1. Có bị phạt khi đăng ký khai sinh cho con muộn?
Câu trả lời là Có.
Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định rằng, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày con mới sinh, cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích, cá nhân, tổ chức đang chăm sóc trẻ em đều có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho em bé. Tuy nhiên, dựa trên quy định tại Điều 37 của Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm liên quan đến đăng ký khai sinh không bao gồm việc thực hiện đăng ký khai sinh muộn. Do đó, việc làm giấy khai sinh cho con muộn sẽ không bị xem là hành vi vi phạm và không bị áp dụng các hình thức xử phạt.
Tuy nhiên, tốt nhất là cha mẹ và người thân nên tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ sớm nhất có thể. Điều này giúp tránh được những ảnh hưởng tiêu cực có thể xuất phát từ việc chậm trễ trong việc đăng ký khai sinh, và đồng thời đảm bảo rằng trẻ có đầy đủ tư cách pháp lý, thuận lợi cho việc tham gia các hoạt động và quyền lợi khác trong tương lai.
Quy trình đăng ký khai sinh muộn sẽ tuân theo các quy định tại Luật Hộ tịch, bao gồm các bước sau đây:
- Người đăng ký khai sinh cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Trong trường hợp không có giấy chứng sinh, họ có thể nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh, và nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
- Nếu đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, cần có biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với trẻ em sinh ra do mang thai hộ, cần có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ và thông tin khai sinh đầy đủ, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
- Công chức tư pháp - hộ tịch và người đăng ký cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.
- Chủ tịch UBND cấp xã sẽ cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
2. Đăng ký khai sinh thế nào khi chỉ có cha hoặc có mẹ?
Nếu trẻ em chỉ có một trong hai phụ huynh, UBND cấp xã tại nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ sẽ có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ đều chịu trách nhiệm đăng ký khai sinh cho đứa trẻ. Trong trường hợp cha hoặc mẹ không thể thực hiện đăng ký, thì ông, bà hoặc người thân thích của đứa trẻ sẽ có trách nhiệm thực hiện quy trình đăng ký khai sinh.
Thủ tục đăng ký khai sinh sẽ được tiến hành theo quy định như đã nêu trong trường hợp trên.
3. Có thể sửa họ, tên của con trong giấy khai sinh hay không?
Câu trả lời là: Có
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc thay đổi họ, tên đối với các trường hợp được quy định tại Điều 27, Điều 28 của Bộ luật dân sự 2015, bao gồm những trường hợp sau đây:
* Cá nhân đều được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự thay đổi về họ (hoặc tên) trong các trường hợp sau đây:
- Thay đổi họ của con từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ, hoặc ngược lại;
- Thay đổi họ của con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi;
- Khi người con nuôi không còn là con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
- Thay đổi họ của con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi cha, mẹ xác định cho con;
- Thay đổi họ của người bị lưu lạc khi họ đã xác định được nguồn gốc huyết thống của mình;
- Thay đổi họ theo họ của vợ hoặc chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để tuân thủ pháp luật của nước mà vợ hoặc chồng người nước ngoài là công dân, hoặc để lấy lại họ trước khi thay đổi;
- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ quyết định thay đổi họ;
- Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
* Cá nhân cũng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền lợi hợp pháp của người đó;
- Theo yêu cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi, hoặc khi người con nuôi không còn là con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
- Thay đổi tên của người bị lưu lạc khi họ đã xác định được nguồn gốc huyết thống của mình;
- Thay đổi tên của vợ hoặc chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để tuân thủ pháp luật của nước mà vợ hoặc chồng người nước ngoài là công dân, hoặc để lấy lại tên trước khi thay đổi;
- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính hoặc đã chuyển đổi giới tính;
- Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Theo Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy trình thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi tịch cần sự đồng ý của cha, mẹ và phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên, cần có sự đồng ý của chính người đó.
4. Thủ tục làm lại giấy khai sinh khi bị mất
Theo hướng dẫn tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định về việc đăng ký lại khai sinh đối với những trường hợp mất Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch của người đã đăng ký khai sinh trước ngày 01/01/2016. Người có nhu cầu đăng ký lại khai sinh phải chịu trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc đăng ký lại. Thủ tục này chỉ thực hiện khi người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Theo quy định của Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thủ tục đăng ký lại khai sinh bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định.
- Bản sao hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc các tài liệu khác liên quan đến nội dung khai sinh của người đó.
- Nếu người yêu cầu là cán bộ, công chức, viên chức, hoặc là người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang, thì cần có văn bản xác nhận từ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về sự phù hợp của nội dung khai sinh với hồ sơ do cơ quan, đơn vị quản lý.
Thủ tục thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh đúng theo quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ thực hiện đăng ký lại khai sinh.
- Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch UBND bằng văn bản, đề nghị UBND nơi đăng ký trước kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, UBND nơi đã đăng ký trước đây sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.
Liên quan đến bản sao Giấy khai sinh trước đây:
- Trong trường hợp người yêu cầu giữ bản sao Giấy khai sinh, nội dung đăng ký khai sinh sẽ được ghi theo bản sao đó; phần khai về cha, mẹ sẽ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.
- Trường hợp không giữ bản sao Giấy khai sinh, nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh, thì đăng ký lại sẽ tuân theo nội dung đó. Trong trường hợp không thống nhất, nội dung khai sinh sẽ được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, nội dung khai sinh sẽ được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
5. Mẹ chưa đủ tuổi kết hôn có được khai sinh cho con?
Trong trường hợp người mẹ chưa đủ tuổi kết hôn, vẫn có quyền đăng ký khai sinh cho con và ghi tên bố mẹ trong giấy khai sinh. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con sẽ tương tự như trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ.
Tuy nhiên, nếu bố mẹ chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn và không có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì đứa con sẽ được xem như là con ngoài giá thú.
Nếu người mẹ muốn ghi tên bố trong giấy khai sinh của con, cần thực hiện thủ tục nhận cha cho con tại cơ quan hộ tịch cấp xã. Sau khi cơ quan hộ tịch xác nhận việc nhận con là đúng quy định của pháp luật, UBND xã sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.
Bài viết liên quan: Làm giấy khai sinh cho con khi chưa tiến hành đăng ký kết hôn?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!