1. Làm đường nông thôn mới có được đền bù đất không ?

Xin chào luật sư. Xin nhờ luật sư giúp tôi giải đáp thắc mắc về vấn đề đền bù đất cũng như kiến trúc liên quan đến đất trong giải phóng mặt bằng. Vấn đề là, gia đình tôi nằm trên tuyến đường mở rộng liên thôn liên xã và làm cầu để lên nông thôn mới của xã.
- Nguyễn Văn Kh

Dự án đã đề ra từ trước, năm 2015, gia đình tôi được biết và có qua xã xin phép và hỏi về việc mở rộng ra bao nhiêu mét để thụt vào làm hàng rào kiên cố cho không ảnh hưởng đến việc mở rộng đường. Xã có trả lời và gia đình về xây dựng hàng rào chừa đất ra đúng như thông báo của xã và có người làm chứng. Nay xã thay đổi về việc mở rộng đường, lấn vô nhà đất nhà tôi thêm 1m và cấn hàng rào nhà tôi nhưng xã lại báo là tuyến đường này trung ương làm và để lên nông thôn mới nên không có đền bù cả đất lẫn công trình kiến trúc. Gia đình xây dựng không hề trái pháp luật và đã có sự thông qua của chính quyền nhưng xã lại bảo năm đó khác, năm nay khác và không đền bù.

Luật sư cho tôi hỏi việc không đền bù của xã có đúng không và luật có quy định việc trung ương làm đường lên nông thôn mới là không đền bù không ?

Xin cảm ơn.

Người gửi : Nguyễn Văn Kh

Trả lời:

Thứ nhất, về chính sách đền bù khi nhà nước thu hồi đất

Đối với diện tích đất ở bị thu hồi, gia đình bạn sẽ được hưởng các chính sách sau:

- Bồi thường về đất theo quy định tại điều 79, Luật đất đai 2013; Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. Theo đó:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất"

- Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng có trên đất theo quy định tại điều 89, luật đất đai 2013. Theo đó:

"1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế."

-Được hưởng chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điều 83, luật đất đai 2013. Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

Vậy trong trường hợp của bạn , bạn cần phải có bằng chứng chứng minh đây là đất của bạn ( VD : Đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về việc giao đất, xác nhận về nguồn gốc đất của UBND xã ...) thì bạn sẽ thuộc trường hợp được bồi thường.

Giả sử, bạn chứng minh được đây là đất của bạn mà UBND cấp xã vẫn trả lời bạn với nội dung như bạn đã nếu trên thì bạn nên làm đơn khiếu lại lên chủ tịch UBND cấp quận/huyện nơi có đất bởi thứ nhất thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất thuộc về UBND cấp huyện trở lên, UBND xã chỉ là đơn vị hỗ trợ UBND huyện thực hiện việc thu hồi, thứ hai bạn thuộc trường hợp được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định mà chúng tôi đã trích dẫn nêu trên .

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

2. Mở rộng đường nông thôn lấn vào đất thổ cư nhà ở có được đền bù ?

Kính thưa Luật Sư. Ở quê em chính quyền địa phương có dự án mở rộng đường nông thôn trước nhà em. Hiện con đường trước nhà em là con đường đất ở xóm, ở quê con đường đó nó là cái sân của mỗi hộ gia đình. Nay địa phương em mở rộng và nâng cấp lên thành đường nhựa, chính quyền địa phương nói là do con đường có sẵn và làm đường nông thôn nên không có đền bù.

Tổng diện tích con đường được coi là sân trước cửa nhà em là 50m2, nếu làm đường mở rộng sẽ lấn vào phần đất nhà em 20m2, (nhà em đang xây dở 1 căn nhà cấp 4 trên phần diện tích đó) nên nếu thi công đường thì nhà em phải dỡ công trình và làm lại hoàn toàn, chính quyền địa phương nói sẽ tránh phần đất nhà em ra, như vậy thì con đường sẽ bị hẹp 1 quãng lại, gia đình em đã đồng ý phương án này.

Thưa luật sư, vậy nếu xã làm đường trên phần diện tích như vậy thì nhà em có được đền bù không?

Em xin chân thành cám ơn!

Mở rộng đường nông thôn lấn vào đất thổ cư nhà ở có được đền bù ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Vậy trong trường hợp của bạn cần xác định con đường trước cửa nhà bạn thuộc sở hữu của gia đình bạn hay là tài sản công cộng, nếu con đường đó vốn dĩ là sân của gia đình bạn và được gia đình sử dụng làm lối đi chung, thì trên sổ đỏ, trên trích lục bản đồ địa chính xã hoặc trên các loại giấy tờ nêu tại khoản 1 điều 75 luật đất đai nêu trên sẽ thể hiện điều này, nếu gia đình bạn có các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của mình trên diện tích này thì gia đình bạn sẽ được đền bù theo giá đất của loại đất tương ứng do chính phủ quy định. Nếu con đường là tài sản công cộng, việc trưng dụng con đường trước cửa làm sân của gia đình bạn không được coi là 1 dạng của sử dụng đất đai hợp pháp nên gia đình bạn sẽ không được đền bù.

"Điều 79 Luật đất đai quy định Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Về việc xã thi công làm đường nếu làm ảnh hưởng đến công trình của gia đình bạn hì bạn có quyền yêu cầu bồi thường, nếu xã thực hiện đúng cam kết không thi công vào phần đất nhà bạn thì không phải bồi thường.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Có giữ được đất do đền bù không thỏa đáng khi bị xã đòi lại không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Đất phần trăm nhà tôi có 147 m2 thuộc về đất giãn dân. Xã chưa có sự thỏa thuận đền bù xứng đáng nhưng đã đòi thu hồi để bán cho người khác. Vậy tôi muốn hỏi trong trường hợp này gia đình tôi có giữ lại được đất không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.L

Có giữ được đất do đền bù không thỏa đáng khi bị xã đòi lại không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn L.L, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Điều 67 Luật Đất đai năm 2013 quy định về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

"1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất".

Theo quy định của điều luật trên, trình tự, thủ tục thu hồi đất được tiến hành như sau:

1. Thông báo thu hồi đất. Nội dung của thông báo thu hồi đất bao gồm:

- Lý do thu hồi đất;

- Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Kê hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

- Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư (nếu cần);

- Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. UBND xã phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

3. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5. Tổ chức chi trả bồi thường.

6. Bàn giao mặt bằng.

Như vậy, có thể thấy rằng, cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể thu hồi đất khi quyết định thu hồi đất đã được phê duyệt và phương án bồi thường đã được công bố.

Mặt khác, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất được Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất".

Trường hợp của bạn, thẩm quyền thu hồi đất thuộc về UBND cấp huyện.

Trong mọi hoạt động của quá trình thu hồi đất, UBND xã không có thẩm quyền tiến hành bất cứ một hoạt động nào, mà UBND xã chỉ có chức năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trong trường hợp của bạn, thứ nhất, UBND xã không có thẩm quyền thu hồi đất cũng không có thẩm quyền quản lý đất sau khi thu hồi, giải phóng mặt bằng; thứ hai, chưa ó quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền. Do đó, khi UBND xã thu hồi đất của gia đình bạn, gia đình bạn có quyền không thực hiện bàn giao mặt bằng.

Nếu như UBND xã vẫn tiến hành thu hồi đất của gia đình bạn, gia đình bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại hành vi của UBND xã. Đơn khiếu nại có thể gửi đến Chủ tịch UBND xã hoặc Chủ tịch UBND huyện.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Phương án đền bù đất ở thuộc chỉ giới hành lang giao thông ?

Kính gửi luật sư, Gia đình tôi được cấp đất trên mặt đường quốc lộ 10 từ năm 1979 đến nay. Theo hiến pháp năm 1980 không quy định giới hạn đất hành lang giao thông. Theo NĐ/HĐBT năm 1982, quy định đất hành lang giao thông đối với đường quốc lộ và đường cấp tỉnh. Năm 2000 nhà nước có dự án nâng cấp mở rộng quốc lộ.

10 giai đoạn 1 và cắm mốc hành lang giao thông cho dải đất nhà tôi và các hộ lân cận. Phần đất nhà tôi bị đường quốc lộ 10 chiếm dụng được cán bộ quản lý nhà nước đo đạc: Phần đất ở nằm trong giới hạn hành lang giao thông: 21. 4m2; phần đất ở bị đường 10 chiếm dụng: 29. 9m2. Từ năm 1979 đến trước năm 2000 nhà nước chưa thu hồi đất của gia đình tôi làm đường và chưa cắm mốc hành lang giao thông.

Xin hỏi luật sư: Theo quy định của pháp luật, gia đình chúng tôi ở từ năm 1979 đến nay, phần đất ở trong giới hạn hành lang giao thông là đất ở hợp pháp sẽ được tính đền bù như thế nào. Được biết giá đất ở năm 2000 nhà nước hỗ trợ người dân: 200. 000đ/m2; giá đất hành lang giao thông được hỗ trợ: 30. 000đ/m2. Đơn giá đất hỗ trợ phần đất hành lang như vậy đã chính xác chưa ?

Gia đình chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất gồm có:

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

Căn cứ vào Điều 82 Luật đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp nhà nước không phải bồi thường khi thu hồi đất như sau:

+ Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đất đai năm 2013; Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng; Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý;

+ Các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 64 và một số quy định Điều 65 Luật đất đai năm 2013.

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Như vậy, chỉ khi thu hồi đất trong những trường hợp này, người sử dụng đất có đất bị thu hồi mới không được Nhà nước bồi thường về đất. Nếu không nằm trong các trường hợp trên, khi nhà nước thu hồi gia đình bạn vẫn sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật. Việc phần diện tích đất nhà bạn nằm trong hành lang an toàn giao thông, từ năm 1979 đến năm 2000 nếu là đất ở hợp pháp thì cũng được bồi thường khi nhà nước thu hồi. Việc bồi thường đất tùy thuộc vào quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn từng vùng. Do bạn chưa cung cấp rõ địa chỉ của gia đình bạn nên chúng tôi chưa thể xác định rõ mức bồi thường gia đình bạn có thể được hưởng là bao nhiêu.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

5. Tư vấn áp giá thuê đất, chuyển mục đích, đền bù theo luật đất đai ?

Thưa luật sư, Ở quê tôi đang triển khai các quy trình bán đất chuyển đôi mục đích sử dụng từ công nông nghiệp sang đô thị sinh thái hồng hạc theo quyết định thu hồi đất được áp dụng chính sách đền bù và hỗ trợ tái định cư với giá là 158 triệu (có lẻ).

Như vậy áp theo khung giá của tỉnh bắc ninh quy định và nghị định 69/cp chính phủ về tăng từ 2.5 đến 5 lần như vậy hiện tại đang bắt tay vào triển khai công tác tuyền truyền để người dân hiểu rõ được lợi ích khi chuyển đổi và nhận tiền đền bù tuy nhiên trong khi mà các ban ngành mới chỉ trên bàn nghị sự bàn biện pháp tuyên truyền nhưng về phía người dân đã nắm rõ hết về giá đền bù là 158 tr và họ cho rằng giá như vậy là không phù hợp và như vậy không bán cứ đòi 360 tr.

Vậy bằng cách nào công ty tư vấn cho chúng tôi những người dân bình thường hiểu được cơ quan chức năng làm vậy đúng sai ra sao ?

Kính thư và chờ hồi âm!

Người gửi: Trong minh than

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong đơn gửi tới công ty, bạn không nêu rõ là diện tích đất thu hồi là bao nhiêu để tính ra số tiền đền bù là 158 triệu và 360 triệu đồng cho nên chúng tôi chưa thể khẳng định việc tính giá đất đã chính xác hay chưa. Căn cứ quy định của pháp luật, chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn sơ bộ để bạn tham khảo làm căn cứ để tính các khoản đền bù hợp lý:

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP khi thu hồi đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước bồi thường và hỗ trợ cụ thể như sau:

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.

Về mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thì căn cứ quy định sau của Nhgị định 47/2014/NĐ-CP:

Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.

2. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.

3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền.

6. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền sử dụng đất ở khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?