1. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số - bài số 1

Chơi trò chơi “Đố bạn”:

a) Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn đọc số thập phân đó, nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân đó.

b) Ghi lại các số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

=> Gợi ý trả lời

a) Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc xem xét các số thập phân sau: 4,5; 12,34; 0,99; và 251,75, và chúng ta sẽ thảo luận về cách diễn đạt và phân tích giá trị của từng số.

- Số 4,5: Khi bạn gặp số 4,5, hãy ngồi lại và thảo luận về cách nó được đọc: "Bốn phẩy năm". Trong số này, phần nguyên là số 4, và phần thập phân là số 5. Chúng ta có thể phân tích số 4,5 thành hai phần: chữ số 4 đại diện cho giá trị hàng đơn vị và chữ số 5 đại diện cho giá trị hàng phần mười, chính xác là 0,5.

- Số 12,34: Khi chúng ta đối diện với số 12,34, chúng ta có thể đọc nó như sau: "Mười hai phẩy ba mươi tư". Phần nguyên của số này là 12, và phần thập phân là 34. Chúng ta có thể phân tích số 12,34 thành các phần nhỏ hơn để hiểu giá trị của từng chữ số: chữ số 1 đại diện cho hàng chục, chữ số 2 đại diện cho hàng đơn vị, chữ số 3 đại diện cho hàng phần mười (0,3), và chữ số 4 đại diện cho hàng phần trăm (0,04).

- Số 0,99: Khi chúng ta gặp số 0,99, cách đọc sẽ là: "Không phẩy chín mươi chín". Phần nguyên của số này là 0, và phần thập phân là 99. Chúng ta có thể phân tích số 0,99 thành các phần nhỏ hơn để hiểu giá trị của từng chữ số: chữ số 0 đại diện cho hàng đơn vị, chữ số 9 đầu tiên sau dấu phẩy đại diện cho hàng phần mười (0,9), và chữ số 9 thứ hai sau dấu phẩy đại diện cho hàng phần trăm (0,09).

- Số 251,75: Khi đối diện với số 251,75, chúng ta sẽ đọc nó như sau: "Hai trăm năm mươi mốt phẩy bảy mươi lăm". Phần nguyên của số này là 251, và phần thập phân là 75. Chúng ta có thể phân tích số 251,75 thành các phần nhỏ hơn để hiểu giá trị của từng chữ số: chữ số 2 đại diện cho hàng trăm, chữ số 5 ở phần nguyên đại diện cho hàng chục, chữ số 1 đại diện cho hàng đơn vị, chữ số 7 đầu tiên sau dấu phẩy đại diện cho hàng phần mười (0,7), và chữ số 7 thứ hai sau dấu phẩy đại diện cho hàng phần trăm (0,07).

b) Hãy cùng xem xét và so sánh các số thập phân đã được cho: 0,99 (không phẩy chín mươi chín). 4,5 (bốn phẩy năm). 12,34 (mười hai phẩy ba mươi tư). 251,75 (hai trăm năm mươi mốt phẩy bảy mươi lăm). Nếu chúng ta sắp xếp chúng từ bé đến lớn, thứ tự sẽ là: 0,99 ; 4,5 ; 12,34 ; 251,75. Như vậy, các số thập phân này được viết theo thứ tự tăng dần là 0,99 ; 4,5 ; 12,34 ; và 251,75. Chúng ta đã sắp xếp chúng một cách trực quan để dễ dàng nhận biết sự tăng dần của giá trị.

 

2. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số - bài số 2

a. Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau:

37,24

55,75

6,071

16,907

b. Viết số thập phân có:

Năm đơn vị, ba phần mười, sáu phần trăm

Hai mươi bảy đơn vị, năm phần mười, một phần trăm, tám phần nghìn

Không đơn vị, tám phần trăm

=> Gợi ý trả lời:

a) Hãy chú ý đến việc đọc số và nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau đây:

- Số 37,24: Khi ta thảo luận về số này, chúng ta thấy chữ số 7 nằm ở phần nguyên và đại diện cho 7 đơn vị.

- Số 55,75: Trong trường hợp này, khi ta đọc số, chữ số 7 xuất hiện trong phần thập phân và đại diện cho 7 phần mười.

- Số 6,071: Bạn có thể nhận thấy rằng chữ số 7 nằm trong phần thập phân của số này và đại diện cho 7 phần trăm.

- Số 16,907: Trong số này, chữ số 7 nằm trong phần nghìn và đại diện cho 7 phần nghìn.

b) Hãy thảo luận về việc biểu diễn số thập phân dưới dạng:

- Số 5,36: Trong trường hợp này, số này được biểu diễn bởi năm đơn vị, ba phần mười và sáu phần trăm.

- Số 7,518: Khi ta biểu diễn số này, ta thấy hai mươi bảy đơn vị, năm phần mười, một phần trăm và tám phần nghìn.

- Số 0,08: Số này có mặt trước dấu phẩy, nhưng không có đơn vị, chỉ có tám phần trăm.

Như vậy, chúng ta đã diễn giải cách biểu diễn các số thập phân thông qua các phần khác nhau của chúng, bao gồm đơn vị, phần mười, phần trăm và phần nghìn.

 

3. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số - bài số 3

a. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

7,6 ;7,35 ;7,602; 7,305

b. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

54,68; 62,3; 54,7; 61,98

=> Gợi ý trả lời:

a. Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần:

- Số 7,305: Số này có ba phần trăm lẻ năm phần mười, nên nó nằm đầu tiên.

- Số 7,35: Số này lớn hơn 7,305 vì nó có ba phần mười năm phần mười.

- Số 7,6: Số này lớn hơn cả 7,305 và 7,35 vì nó có sáu phần mười.

- Số 7,602: Số cuối cùng có giá trị lớn nhất vì nó chứa tất cả các số trước đó và thêm hai phần nghìn.

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là: 7,305 -> 7,35 -> 7,6 -> 7,602.

b. Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần:

- Số 62,3: Số này đứng đầu vì nó có giá trị cao nhất.

- Số 61,98: Số này nằm sau 62,3 vì giá trị của nó gần bằng 62,3, nhưng thấp hơn một chút.

- Số 54,7: Số này xếp thứ ba vì nó nhỏ hơn cả 62,3 và 61,98.

- Số 54,68: Số cuối cùng xếp thứ tư vì nó nhỏ nhất trong danh sách.

Vậy thứ tự từ lớn đến bé là: 62,3 -> 61,98 -> 54,7 -> 54,68

 

4. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số - bài số 4

Tìm một số thập phân tích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho:

0,3 < ........ < 0,4

=> Gợi ý trả lời:

Các số thập phân nằm trong khoảng từ 0,3 đến 0,4 có thể liệt kê như sau:

0,31; 0,32; 0,33; 0,34; 0,35; 0,36; 0,37; 0,38; 0,39.

Đây là những số thập phân nằm giữa 0,3 và 0,4, có giá trị lớn hơn 0,3 nhưng bé hơn 0,4

 

5. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số - bài số 5

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số thập phân để các số thập phân dưới đây đều có hai chữ số ở phần thập phân:

74,6

284,3

401,2

10,4

=> Gợi ý trả lời:

Tất nhiên, chúng ta có thể mở rộng danh sách bằng cách bổ sung nhiều số thập phân khác nhau:

- 74,60: Bằng cách thêm hai chữ số 0 vào phần thập phân, chúng ta có số 74,60.

- 284,30: Bằng cách thêm một chữ số 0 vào phần thập phân, chúng ta có số 284,30.

- 401,20: Bằng cách thêm một chữ số 0 vào phần thập phân, chúng ta có số 401,20.

- 10,40: Bằng cách thêm một chữ số 0 vào phần thập phân, chúng ta có số 10,40.

Những số này đã được mở rộng với sự thêm vào của các chữ số 0 vào phần thập phân, tạo ra danh sách các giá trị có độ chính xác cao hơn.

 

6. Giải toán 5 VNEN ôn tập về phân số  - bài số 6

Điền dấu <; =; >:

53,7 ...... 53,69

7,368 ....... 7,37

28,4 ........ 28,400

0,715 ....... 0,705

=> Gợi ý trả lời:

Dưới đây là phần giải và so sánh các số thập phân:

- 53,7 > 53,69: Trong trường hợp này, chúng ta so sánh số 53,7 với 53,69. Số 53,7 lớn hơn vì nó có giá trị nguyên là 53, trong khi số 53,69 có giá trị nguyên cũng là 53, nhưng có một phần phần mười lớn hơn.

- 7,368 < 7,37: Chúng ta đang so sánh số 7,368 và 7,37. Số 7,368 bé hơn vì nó chỉ có ba chữ số sau dấu phẩy và không đủ lớn để vượt qua số 7,37.

- 28,4 = 28,400: Trong trường hợp này, số 28,4 và 28,400 bằng nhau vì chúng có cùng giá trị nguyên là 28 và cùng giá trị thập phân là 0,4.

- 0,715 > 0,705: Cuối cùng, chúng ta so sánh số 0,715 và 0,705. Số 0,715 lớn hơn vì nó có giá trị thập phân chín phần ngàn lớn hơn so với số 0,705 có giá trị thập phân bảy phần ngàn.

Như vậy, phần này giúp ta hiểu rõ hơn về cách so sánh các số thập phân và cách xác định mối quan hệ giữa chúng.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Giải Toán 5 VNEN bài 107: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian. Xin cảm ơn.