1. Lý thuyết cần nhớ về số thập phân
Số thập phân là một loại số trong toán học được biểu diễn bằng cách sử dụng hệ số cơ số 10. Hệ số cơ số 10 này bao gồm các chữ số từ 0 đến 9 (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, và 9) để biểu diễn giá trị của số đó.
Một số thập phân thường gồm hai phần chính: phần nguyên và phần thập phân, được ngăn cách bởi dấu chấm (hoặc dấu phẩy tùy theo quy ước địa phương). Phần nguyên biểu diễn các đơn vị, trong khi phần thập phân biểu diễn phần nhỏ hơn của số. Ví dụ, trong số thập phân 123,45, "123" là phần nguyên và "45" là phần thập phân.
Số thập phân rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và được sử dụng để biểu diễn độ dài, khối lượng, thời gian, tiền tệ, và nhiều loại dữ liệu khác.
(1) Ôn tập cách đọc và viết số thập phân
- Để đọc một số thập phân, ta tiến hành theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp. Đầu tiên, đọc phần nguyên của số, sau đó đọc dấu "phẩy" và tiếp theo là phần thập phân của số.
- Để viết một số thập phân, ta tuân theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp. Đầu tiên, viết phần nguyên của số, sau đó viết dấu "phẩy," và tiếp theo là phần thập phân của số.
- Nếu muốn thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân, ta có thể thực hiện điều này mà không làm thay đổi giá trị của số.
(2) Ôn tập chuyển các phân số thành số thập phân
- Để chuyển một phân số thành số thập phân, ta trước tiên chuyển nó thành phân số thập phân bằng cách chia tử số cho mẫu số.
- Sau đó, khi chuyển phân số thập phân thành số thập phân, ta đếm xem mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 sau dấu "phẩy," và phần thập phân của số thập phân sẽ có cùng số lượng chữ số 0.
(3) Ôn tập so sánh hai số thập phân
Để so sánh hai số thập phân, có thể thực hiện các bước sau:
- Đầu tiên, so sánh các phần nguyên của hai số, tương tự như so sánh hai số tự nhiên. Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau, tiếp tục so sánh các phần thập phân từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng số nào đó. Số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu cả phần nguyên và phần thập phân của hai số bằng nhau, thì hai số đó bằng nhau.
Những ôn tập này giúp học sinh hiểu rõ về cách xử lý số thập phân, từ việc đọc, viết, chuyển đổi phân số thành số thập phân, đến việc so sánh các số thập phân khác nhau.
2. Giải Vở bài tập Toán lớp 5 bài 143 Ôn tập về số thập phân tiếp theo
Vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 80 bài 143 Câu 1
Viết dưới dạng phân số thập phân (theo mẫu):
a. 0,4 =
1,2 = ………...
0,7 = ………...
4,25 = ………...
0,93 = ………...
5,125 = ………...
.jpg)
Hướng dẫn giải
a) Dựa vào cách viết: ;
b) Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10;100;1000;...
Đáp án
a.
.jpg)
b.

Vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 80 bài 143 Câu 2
a. Viết dưới dạng tỉ số phần trăm (theo mẫu):
0,25 = 25%
0,6 = ………...
7,35 = ………...
b. Viết dưới dạng số thập phân:
35% = ………...
8% = ………...
725% = ………...
Hướng dẫn giải:
a) Để viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm ta có thể nhân số thập phân với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
b) Dựa vào cách viết: 1% = 1/100 = 0.01
Đáp án
a. 0,25 = 25%
0,6 = 60%
7,35 = 735%
b. 35% = 0,35
8% = 0,08
725% = 7,25
Vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 80 bài 143 Câu 3
Viết số đo dưới dạng số thập phân (theo mẫu):

Hướng dẫn giải:
Viết các phân số đã cho dưới dạng phân số thập phân sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Đáp án

Vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 80 bài 143 Câu 4
a. Viết các số 6,3; 6,25; 3,97; 5,78; 6,03 theo thứ tự từ bé đến lớn:
b. Viết các số 9,32; 8,86; 10; 10,2; 8,68 theo thứ tự từ lớn đến bé:
Hướng dẫn giải:
Bước đầu tiên, ta cần so sánh các số thập phân đã cho và sau đó sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Đáp án:
a) So sánh các số đã cho:
3,97 < 5,78 < 6,03 < 6,25 < 6,3
Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần:
3,97 < 5,78 < 6,03 < 6,25 < 6,3.
b) So sánh các số đã cho:
10,2 > 10 > 9,32 > 8,86 > 8,68
Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần:
10,2 > 10 > 9,32 > 8,86 > 8,68.
Vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 80 bài 143 Câu 5
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm, sao cho:
a. 0,2 < ………… < 0,3
b. 0,11 < ……….. < 0,12
Hướng dẫn giải:
Có thể viết 0,2 = 0,20 = 0,200= ...; 0,3 = 0,30 = 0,300= ... hoặc 0,11 = 0,110 = ... ; 0,12 = 0,120 = ... Từ đó tìm được các số thập phân thỏa mãn đều bài.
Đáp án
a) 0,2 < ... < 0,3 có thể viết thành: 0,20 < .... < 0,30.
Số vừa lớn hơn 0,20 vừa bé hơn 0,30 có thể là 0,21 ; 0,22 ; 0,23; ...
Ta chọn một số để điền vào chỗ chấm, chẳng hạn : 0,2 < 0,25 < 0,3.
Lưu ý: Có rất nhiều số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho 0,2 < ... < 03, ví dụ 0,21 ; 0,225 ; 0,2249 .... Mỗi học sinh có thể tùy chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm.
b) Làm tương tự như câu a ta có thể điền vào chỗ chấm như sau :
0,11 < 0,111 < 0,12.
3. bài tập ôn tập số thập phân
Bài 1: Viết số thập phân theo yêu cầu sau đây:
a) Viết số thập phân có hai đơn vị và ba phần mười.
b) Viết số thập phân có năm mươi hai đơn vị và chín mươi hai phần trăm.
c) Viết số thập phân có bảy mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi ba phần nghìn.
Bài 2: Chuyển các số sau thành dạng số thập phân:
a) Chuyển các số thập phân sau thành dạng số thập phân.
b) Chuyển các hỗn số sau thành dạng số thập phân.
Bài 3: Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm:
a) 4,18 ... 4,10
b) 24,593 ... 24,689
c) 35,24 ... 35,89
d) 1973,8 ... 1973,80
Bài 4: Tìm giá trị của chữ số x sao cho:
a) 9,2x8 > 9,238
b) 42,84x < 42,848
Câu 5: Sử dụng một khu đất có diện tích là 1 km2 để xây dựng khu dân cư. Diện tích của các khối nhà ở chiếm 125/1000 diện tích của khu đất, và diện tích của các công trình xã hội chiếm 235/100 diện tích của các khối nhà ở. Phần còn lại của đất được sử dụng để trồng cây và đào hồ. Hãy tính phần trăm diện tích của đất được sử dụng để trồng cây và đào hồ trong tổng diện tích của khu đất.
Bài 6: Một sân hình chữ nhật có chiều rộng là 86,7 m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 21,6 m. Hãy tính chu vi của sân đó.
Bài 7: Có 3 thùng dầu. Thùng thứ nhất có 10,5 lít dầu, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3 lít, và số lít dầu ở thùng thứ ba bằng trung bình cộng của số lít dầu trong hai thùng dầu kia. Hãy tính tổng số lít dầu trong cả ba thùng.
Bài 8: Hình tam giác ABC có tổng độ dài của cạnh AB và BC là 9,1 cm; tổng độ dài cạnh BC và AC là 10,5 cm; tổng độ dài cạnh AC và AB là 12,4 cm. Hãy tính chu vi của tam giác ABC.
Bài 9: Một cửa hàng có hai thùng dầu, thùng lớn có 75,5 lít dầu, thùng nhỏ có ít hơn thùng lớn 23,5 lít dầu. Số dầu này được chia thành các chai có dung tích 0,75 lít mỗi chai. Sau khi bán một số chai dầu, cửa hàng còn lại 68 chai dầu. Hãy tính số chai dầu đã bán.
Bài 10: Trong một cuộc thi chạy 600m nam, bốn vận động viên đã đạt thành tích cao nhất. Hãy xác định xếp hạng của họ từ Nhất đến Tư dựa trên thời gian chạy của mỗi người:
- Minh về Nhất với thời gian là 49,2 giây.
- Nam về Nhì với thời gian là 50,15 giây.
- Dũng về Ba với thời gian là 51,12 giây.
- Hùng về Tư với thời gian là 52,18 giây.
Bài viết liên quan: Vở bài tập Toán lớp 5 bài 70 Chia một số thập phân cho một số thập phân
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 bài 143 Ôn tập về số thập phân tiếp theo. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!