1. Hoạt động cơ bản của bài 81 Toán lớp 4 VNEN

Câu 1: Em và bạn đọc bài toán sau và thảo luận cách giải.

Hình chữ nhật ABCD có diện tích \frac{7}{12} m^{2}, chiều rộng \frac{3}{5} m

a) Tính chiều dài của hình chữ nhật?

b) Em hỏi, bạn trả lời: Để tính chiều dài của hình chữ nhật trên phải thực hiện phép tính gì?

Lời giải chi tiết: 

a) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài hình chữ nhật x chiều rộng hình chữ nhật 

=> Chiều dài hình chữ nhật = Diện tích hình chữ nhật : chiều rộng hình chữ nhật = \frac{7}{12} : \frac{3}{5} = \frac{7}{12} X \frac{5}{3} = \frac{7 X 5}{12 X 3} = \frac{35}{36}m

Đáp số: Chiều dài hình chữ nhật cần tìm là \frac{35}{36}m

b) Để thực hiện phép chia 2 phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Câu 2: Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số sau: \frac{3}{7}; \frac{5}{9}; \frac{1}{4}.

Lời giải chi tiết:

Phân số đảo ngược của mỗi phân số trên lần lượt là: \frac{7}{3}; \frac{9}{5}; \frac{4}{1}.

Câu 3: Em và bạn cùng tính \frac{2}{5}:\frac{3}{7} ; \frac{7}{4}:\frac{5}{9} ; \frac{1}{5}:\frac{1}{4}

Lời giải chi tiết:

\frac{2}{5} :\frac{3}{7} = \frac{2}{5} X \frac{7}{3} = \frac{2 X 7}{5 X 3} = \frac{14}{15};

\frac{7}{4} :\frac{5}{9} = \frac{7}{4} X \frac{9}{5} = \frac{7 X 9}{4 X 5} = \frac{63}{20};

\frac{1}{5} :\frac{1}{4} = \frac{1}{5} X \frac{4}{1} = \frac{1 X 4}{5 X 1} = \frac{4}{5}.

 

2. Giải bài tập phép chia phân số bài 81 Toán lớp 4 VNEN

Câu 1: 

Tính: \frac{6}{35} :\frac{3}{7}\frac{6}{35} :\frac{2}{5}\frac{1}{20} :\frac{1}{5}\frac{1}{20} :\frac{1}{4}.

Lời giải chi tiết:

\frac{6}{35} :\frac{3}{7} = \frac{6}{35} X \frac{7}{3} = \frac{6 X 7}{35 X 3} = \frac{42}{105} = \frac{2}{5};

\frac{6}{35} :\frac{2}{5} = \frac{6}{35} X \frac{5}{2} = \frac{6 X 5}{35 X 2} = \frac{30}{70} = \frac{3}{7};

\frac{1}{20} :\frac{1}{5} = \frac{1}{20} X \frac{5}{1} = \frac{1 X 5}{20 X 1} = \frac{5}{20} = \frac{1}{4};

\frac{1}{20} :\frac{1}{4} = \frac{1}{20} X \frac{4}{1} = \frac{1 X 4}{20 X 1} = \frac{4}{20} = \frac{1}{5} .

 

Câu 2:

Tính rồi rút gọn: a) \frac{4}{5} :\frac{4}{7}; b) \frac{9}{5} :\frac{3}{10} c) \frac{1}{6} :\frac{1}{3}; d) \frac{1}{9} :\frac{1}{6}.

Lời giải chi tiết:

a) \frac{4}{5} :\frac{4}{7} = \frac{4}{5} X \frac{7}{4} = \frac{4 X 7}{5 X 4} = \frac{28}{20} = \frac{7}{5};

b) \frac{9}{5} :\frac{3}{10} = \frac{9}{5} X \frac{10}{3} = \frac{9 X 10}{5 X 3} = \frac{90}{15} = \frac{6}{1} = 6;

c) \frac{1}{6} :\frac{1}{3} = \frac{1}{6} X \frac{3}{1} = \frac{1 X 3}{6 X 1} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};

d) \frac{1}{9} :\frac{1}{6} = \frac{1}{9} X \frac{6}{1} = \frac{1 X 6}{9 X 1} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.

 

Câu 3:

Tim x:

a) \frac{3}{4} X x = \frac{5}{7}

b) \frac{1}{7} : x = \frac{1}{4}

Lời giải chi tiết:

a) \frac{3}{4} X x = \frac{5}{7}

x = \frac{5}{7} : \frac{3}{4}

x = \frac{20}{21}

Vậy x = \frac{20}{21}

b) \frac{1}{7} : x = \frac{1}{4}

x = \frac{1}{7} : \frac{1}{4}

x = \frac{4}{7}

Vậy x = \frac{4}{7}

 

Câu 4:

Tính:

a) \frac{3}{5} X \frac{5}{3}; b) \frac{5}{9} X \frac{9}{5}; c) \frac{1}{3} X \frac{3}{1}.

Lời giải chi tiết:

a) \frac{3}{5} X \frac{5}{3} = \frac{15}{15} = 1

b) \frac{5}{9} X \frac{9}{5} = \frac{45}{45} = 1

c)  \frac{1}{3} X \frac{3}{1} = \frac{3}{3} = 1

 

Câu 5:

Giải các bài toán sau:

a) 1 hình chữ nhạt có diện tích \frac{5}{7} m^{2}, chiều rộng \frac{3}{5}. Tính chiều dài hình chữ nhật đó.

b) 1 hình bình hành có diện tích \frac{4}{7} m^{2}, chiều cao \frac{4}{7} m. Tính độ dài đáy hình bình hành đó.

Lời giải chi tiết: 

a) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài hình chữ nhật x chiều rộng hình chữ nhật 

=> Chiều dài hình chữ nhật = diện tích hình chữ nhật : chiều rộng hình chữ nhật

Vậy, chiều dài hình chữ nhật cần tìm là: \frac{5}{7} : \frac{3}{5} = \frac{25}{21} (m)

b) Diện tích hình bình hành = chiều cao x độ dài đáy hình bình hành.

=> Độ dài đáy hình bình hành = diện tích hình bình hành : chiều cao

Vậy, độ dài đáy hình bình hành cần tìm là: \frac{4}{7} : \frac{4}{7} = 1 (m)

 

3. Cách thực hiện phép chia phân số

Phép chia phân số là phép tính lấy 1 phân số chia cho 1 phân số khác. Để thực hiện phép chia phân số, ta thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Lấy tử sổ của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ 2.

- Bước 2: Lấy mẫu số của phân số thứ nhất nhân với tử số của phân số thứ 2.

- Bước 3: Kết quả của phép nhân ở bước 1 chính là tử số của phân số chia.

- Bước 4: Kết quả của phép nhân ở bước 2 chính là mẫu số của phân số chia.

- Bước 5: Khi rút gọn phân số, nên chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số.

Lưu ý:

   + Phép chia phân số chỉ thực hiện khi cả 2 phân số đều khác 0.

   + Nếu 1 trong 2 phân số bằng 0, thì kết quả của phép chia vô nghĩa.

   + Nếu tử số của phân số thứ nhất chia cho tử số của phân số thứ hai có kết quả là 1 số nguyên, thì kết quả của phép chia là 1 phân số tối giản.

 

4. Các dạng bài tập chia phân số thường gặp

4.1. Phép chia 2 phân số khác mẫu số

Đây là dạng bài tập cơ bản nhất của phép chia phân số. Để giải bài tập này, ta áp dụng quy tắc chia 2 phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ 2 đảo ngược.

Ví dụ: Tính \frac{1}{3} : \frac{2}{5}

Lời giải: \frac{1}{3} : \frac{2}{5} = \frac{1}{3} X \frac{5}{2} = \frac{5}{6}

 

4.2. Phép chia 2 phân số có cùng mẫu số

Đối với dạng bài tập này, ta có thể thực hiện phép chia trực tiếp mà không cần phải đảo ngược phân số thứ hai.

Ví dụ: Tính \frac{3}{4} : \frac{1}{2}.

Lời giải: \frac{3}{4} : \frac{1}{2} = \frac{3}{4} X \frac{2}{1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}.

 

4.3. Phép chia 2 phân số, trong đó phân số thứ nhất là số nguyên

Đối với dạng bài tập này, ta có thể coi phân số thứ nhất là phân số có tử số là 1.

Ví dụ: Tính 5 : \frac{3}{4}.

Lời giải: 5 : \frac{2}{3} = 5 X \frac{3}{2} = \frac{15}{2}

 

4.4. Phép chia 2 phân số, trong đó phân số thứ hai là số nguyên

Đối với dạng bài này, ta có thể coi phân số thứ hai là phân số có mẫu số là 1.

Ví dụ: Tính \frac{2}{3} :3.

Lời giải: \frac{2}{3} : 3 = \frac{2}{3} X \frac{1}{3} = \frac{2}{9}

1 số lưu ý khi chia phân số

- Khi chia 2 phân số có cùng mẫu số, ta có thể thực hiện phép chia trực tiếp mà không cần phải đảo ngược phân số thứ 2.

- Khi chia 2 phân số có khác mẫu số, ta cần đảo ngược phân số thứ 2 trước khi thực hiện phép chia.

- Khi chia phân số có phân số thứ nhất là số nguyên, ta có thể coi phân số thứ nhất là phân số có tử số là 1.

- Khi chia phân số có phân số thứ hai là số nguyên, ta có thể coi phân số thứ hai là phân số có mẫu số bằng 1.

 

5. Bài tập vận dụng

Câu 1: 1 người thợ may có 36 mét vải. Người thợ may đã bán được \frac{3}{5} số vải đó. Hỏi người thợ may còn lại bao nhiêu mét vải ?

Lời giải: 

Cách 1:

Số vải đã bán đi là: 36 X \frac{3}{5} = 21,6mét vải

Số vải còn lại là: 36 - 21,6 = 14,4 mét vải

Đáp án: 14,4 mét vải.

Cách 2:

Số mét vải còn lại là: 36 X ( 1- \frac{3}{5}) = 14,4 mét vải.

Đáp án: 14,4 mét vải.

Câu 2: 1 người nông dân có 24 con gà. Người nông dân bán đi \frac{2}{4} số gà đó. Hỏi người nông dân còn lại bao nhiêu con gà ?

Lời giải:

Cách 1:

Số gà người nông dân đó bán đi là: 24 X \frac{2}{4} = 12 con gà

Số gà còn lại là: 24 - 12 = 12 con gà

Đáp án: 12 con gà.

Cách 2: 

Số con gà còn lại là: 24 X ( 1- \frac{1}{2}) = 12 con gà.

Đáp án: 12 con gà

Câu 3: 1 bể nước có 120 lít nước. Người ta lấy ra \frac{3}{4} lượng nước trong bể. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước ?

Lời giải:

Cách 1:

Lượng nước người ta lấy ra là: 120 X \frac{3}{4} = 90 lít nước

Lượng nước còn lại trong bể là: 120 - 90 = 30 lít nước

Đáp án: 30 lít nước.

Cách 2:

Lượng nước còn lại trong bể là: 120 X ( 1- \frac{3}{4}) = 30 lít nước.

Đáp án: 30 lít nước.

Câu 4: 1 quyển sách có 150 trang. 1 bạn học sinh đã đọc \frac{3}{5} số trang đó. Hỏi bạn học sinh đó đã đọc được bao nhiêu trang sách ?

Lời giải:

Số trang sách bạn học sinh đó đã đọc được là: 150 X \frac{3}{5} = 90trang

Đáp án: 90 trang

Câu 5: 1 người thợ mộc có 60 chiếc ghế. Người thợ mộc đã làm xong \frac{3}{4} số ghế đó. Hỏi người thợ mộc còn lại bao nhiêu chiếc ghế chưa làm xong ?

Lời giải:

Cách 1:

Số chiếc ghế đã làm xong là: 60 X \frac{3}{4} = 45 chiếc ghế

Số chiếc ghế chưa làm xong là: 60 - 45 = 15 chiếc ghế

Đáp án: 15 chiếc ghế.

Cách 2:

Số chiếc ghế chưa làm xong là: 60 X ( 1- \frac{3}{4}) = 15 chiếc ghế.

Đáp án: 15 chiếc ghế.

Câu 6: 1 cửa hàng bán được \frac{3}{5} số chiếc kẹo trong ngày. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc kẹo.

Lời giải:

Số chiếc kẹo cửa hàng đã bán được là: \frac{5}{5} X \frac{3}{5} = \frac{3}{5} số kẹo trong ngày của cửa hàng

Đáp án: \frac{3}{5} số kẹo trong ngày của cửa hàng.

Câu 7: 1 lớp học có 36 học sinh. Số học sinh nữ chiếm \frac{2}{3} số học sinh cả lớp. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ ?

Lời giải:

Số học sinh nữ lớp học đó là: 36 X \frac{2}{3} = 24học sinh

Đáp án: 24 học sinh.

Câu 8: 1 sân bóng có diện tích 1200 mét vuông. Người ta đã sử dụng \frac{2}{3} diện tích sân bóng để xây dựng sân chơi. Hỏi diện tích sân chơi là bao nhiêu mét vuông ?

Lời giải:

Diện tích sân chơi là: 120 X \frac{2}{3} = 800mét vuông.

Đáp án: 800 mét vuông.

Câu 9: 1 chiếc máy bay chở được 200 hành khách. Số hành khách lớn tuổi chiếm \frac{1}{10} số hành khách trên máy bay. Hỏi máy bay đó chở được bao nhiêu hành khách lớn tuổi ?

Lời giải:

Số hành khách lớn tuổi trên máy bay là hành khách: 200 X \frac{1}{10} = 20hành khách.

Đáp án: 20 hành khách lớn tuổi trên máy bay.

Câu 10: 1 vườn cam có 300 cây. Số cây cam chiếm \frac{2}{5} số cây trong vườn. Hỏi vườn cây đó có bao nhiêu cây cam ?

Lời giải:

Số cây cam trong vườn đó là:  300 X \frac{2}{5} = 120cây

Đáp án: 120 cây.

Xem thêm: Tính bằng cách thuận tiện nhất lớp 4 kèm bài tập và đáp án

Trên đây là toàn bộ thông tin bài viết Giải Toán lớp 4 VNEN bài 81: Phép chia phân số chi tiết nhất mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý bạn đọc. Cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.