1. Giải toán lớp 4  VNEN bài 85: Em đã học được những gì?

Câu 1: Viết phân số biểu thị phần đã tô màu

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 85: Em đã học được những gì? chi tiết

Phương pháp giải:

- Quan sát hình vẽ để viết phân số tương ứng với mỗi hình.

- Trong mỗi phân số, tử số chỉ số phần bằng nhau đã được tô màu và mẫu số chỉ tổng số phần bằng nhau.

Đáp án

Ví dụ mẫu: Hình 1 có tất cả 2 hình chữ nhật, trong đó có 1 hình được tô màu => Ta có phân số là: \frac{1}{2}

Tương tự cách làm như vậy ta có kết quả như sau:

Câu 2: a. Điền dấu < = > vào chỗ chấm thích hợp:

\frac{5}{4} ... \frac{3}{4}

\frac{3}{4} ... 1

\frac{2}{3} ... \frac{4}{7}

b. Viết các phân số  \frac{3}{2}; \frac{2}{8}; \frac{5}{6}; \frac{3}{4} theo thứ tự từ lớn đến bé.

Đáp án

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 85: Em đã học được những gì? chi tiết

Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số \frac{5}{6} bằng phân số nào dưới đây:

A. \frac{50}{60}

B. \frac{20}{18}

C. \frac{15}{24}

D. \frac{20}{30}

Đáp án

Ta có: \frac{5}{6} = \frac{5 x 10}{6 x 10} = \frac{50}{60}

Vậy phân số \frac{5}{6} bằng phân số \frac{50}{60}.

Chọn đáp án: A. \frac{50}{60}.

Câu 4: Tính:

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 85: Em đã học được những gì? chi tiết

Câu 5: Tính diện tích của mỗi hình theo số đo dưới hình vẽ:

Giải Toán lớp 4 VNEN bài 85: Em đã học được những gì? chi tiết

AB = 6cm, BC= 4cm MQ= 6cm, NH = \frac{2}{3} MQ

Đáp án

a. Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 4 = 24 (cm2)

b. Chiều dài cạnh NH là: 6 x \frac{2}{3} = 4 (cm)

Vậy diện tích hình bình hành MNPQ là: 6 x 4 = 24 (cm2)

Câu 6: Giải bài toán sau:

Biết lớp 4A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng \frac{2}{5}số học sinh của lớp. Tính số học sinh nam và học sinh nữ của lớp 4A.

Tóm tắt

Lớp 4A: 35 học sinh

Học sinh nam: \frac{2}{5} số học sinh của lớp

Học sinh nam: .... bạn?

Học sinh nữ: .... bạn?

Đáp án

Sô học sinh nam của lớp 4A là:

(35 : 5) x 2 = 14 (học sinh)

Số học sinh nữ của lớp 4A là:

35 - 14 = 21 (học sinh)

Đáp số: Nam 14 học sinh, nữ 21 học sinh.

 

2. Giáo án Toán lớp 4 VNEN bài 85: Em đã học được những gì?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:

- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp và phát triển năng lực.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

2. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp.

- Cách tiến hành:

- HS làm bài tập

3. Vận dụng:

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

- HS tham gia.

 

3. Các bước giải toán có lời văn

Toán có lời văn yêu cầu học sinh đọc, hiểu và phân tích thông tin một cách kỹ lưỡng từ đề bài. Điều này giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu và tư duy logic, cả hai kỹ năng quan trọng không chỉ trong toán học mà còn trong cuộc sống hàng ngày. 

Toán có lời văn thường đưa ra các tình huống thực tế hoặc vấn đề phức tạp. Điều này khuyến khích học sinh suy nghĩ sáng tạo để tìm ra cách giải quyết vấn đề, kết hợp kiến thức toán học với tư duy logic để tìm lời giải. Các bước giải toán có lời văn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giải toán của các em học sinh. Dưới đây là mô tả chi tiết về từng bước:

Bước 1: Phân tích ý nghĩa bài toán

Bước đầu tiên trong quá trình giải toán là phải hiểu rõ ý nghĩa của bài toán. Các em nên đọc đề bài kỹ lưỡng, suy nghĩ về ý nghĩa của từng phần trong đề bài. Cần xác định câu hỏi bài toán đặt ra và nắm vững thông tin mà bài toán đã cung cấp. Trong bước này, không nên vội vàng tính toán mà phải tập trung vào việc hiểu đề bài.

Bước 2: Tóm tắt đề bài toán

Bước này yêu cầu việc tạo một tóm tắt ngắn gọn về đề bài để giúp hiểu rõ hơn về bài toán. Các em có thể sử dụng ngôn ngữ hoặc biểu đồ, sơ đồ để trình bày nội dung bài toán một cách rõ ràng. Mục tiêu là tạo ra một hình dung tổng quan về bài toán.

Bước 3: Suy nghĩ để thiết lập khi giải toán

Bước này đòi hỏi học sinh phải tư duy để xác định cách giải quyết bài toán. Các em cần suy nghĩ về những thông tin bài toán đã cho và cách mà phép tính cần được áp dụng để trả lời câu hỏi của bài toán. Thành công trong bước này đòi hỏi sự tư duy logic và kỹ năng xác định phép tính cần sử dụng.

Bước 4: Thực hiện phép tính kèm lời văn

Bước này là bước thực hiện phép tính để giải quyết bài toán. Các em cần tự kiểm tra kết quả phép tính để đảm bảo tính đúng đắn. Đồng thời, lời văn phải đi kèm với phép tính để trình bày cách giải quyết bài toán một cách rõ ràng và logic.

Bước 5: Thử lại kết quả

Cuối cùng, sau khi có đáp số, các em cần xem xét xem kết quả có trả lời đúng câu hỏi của bài toán không. Nếu cần, các em có thể thử lại kết quả hoặc tìm cách trình bày đáp án một cách ngắn gọn và rõ ràng hơn.

Để học tốt toán có lời văn đòi hỏi các em học sinh phải kết hợp kiến thức toán học với kỹ năng đọc hiểu và tư duy logic. Các em phải hiểu vững kiến thức toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia, phân số, tỷ lệ, và các khái niệm toán học quan trọng khác. Cũng phải xác định câu hỏi bài toán đặt ra và những thông tin quan trọng được cung cấp trong đề bài. Áp dụng những kiến thức đã học để xác định phép tính cần thiết để giải quyết bài toán. 

 

4. Bài tập vận dụng toán có lời văn lớp 4

Bài 1: Bạn A có 15 viên kẹo, bạn cho đi 7 viên. Hỏi bạn còn lại bao nhiêu viên kẹo? Trong ví dụ trên, nếu bạn thêm 3 viên nữa vào số kẹo còn lại, bạn sẽ có tổng cộng bao nhiêu viên kẹo?

Bài 2: Một hộp bút có 6 bút, và bạn mua 4 hộp. Hỏi bạn có tổng cộng bao nhiêu cây bút?

Bài 3: Bạn có 24 viên kẹo, và bạn muốn chia đều chúng thành 4 phần. Hỏi mỗi phần có bao nhiêu viên kẹo?

Bài 4: Bà Năm có 12 quả táo, bà cho con gái 5 quả. Hỏi bà Năm còn lại bao nhiêu quả táo?

Bài 5: Trong buổi học thể dục, bạn B chạy được 3 vòng sân. Nếu mỗi vòng sân dài 400 mét, hỏi bạn B đã chạy bao nhiêu mét?

Bài 6: Anh Nam có 18 viên bi, anh cho bạn 7 viên. Hỏi anh Nam còn lại bao nhiêu viên bi?

Bài 7: Bạn M bắt đầu làm bài toán lúc 3 giờ chiều và hoàn thành lúc 4 giờ chiều. Hỏi bạn M đã làm bài toán trong bao nhiêu thời gian?

Bài 8: Bạn T có 15 viên kẹo, bạn đã ăn 9 viên. Hỏi bạn T còn lại bao nhiêu viên kẹo?

Bài 9: Bạn H có 20.000 đồng và mua một cái bánh mì với giá 8.000 đồng. Hỏi bạn H còn lại bao nhiêu tiền?

Bài 10: Bạn S mua một chiếc bút với giá 5.000 đồng và một cuốn vở với giá 3.000 đồng. Hỏi bạn S cần trả tổng cộng bao nhiêu tiền?

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê như: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 là gì? Bài tập và lời giải Toán lớp 4 Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến pháp luật, quý khách có thể liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ. Trân trọng./.