1. Một số kiến thức cần ghi nhớ trong bài 112: Luyện tập chung - Toán lớp 4

- Dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9

Để thành thạo các phép tính, dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 là kiến thức toán lớp 4 cần ghi nhớ cho bé.

Cụ thể: Các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì số đó chia hết cho 2.

Ví dụ: Các số 2, 16, 32, 84, 222 đều chia hết cho 2 vì các số đó đều có chữ số tận cùng là 2, 4, 6.

Các số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó sẽ chia hết cho 3.

Ví dụ: 342 chia hết cho 3 vì trong số 342 có tổng các chữ số 3 + 4 + 2 = 9 chia hết cho 3.

Các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5.

Ví dụ: 3215, 4000, 320 chia hết cho 5 vì các số trên đều có chữ số tận cùng là 0 và 5.

Các số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9.

Ví dụ: 657 chia hết cho 9 vì trong số 657 có tổng các chữ số 6 + 5 + 7 = 18 chia hết cho 9.

- Ôn tập về phân số và các phép tính phân số

Phân số là một trong những kiến thức công thức toán học lớp 4 trọng tâm của chương trình chính quy.

Khái niệm phân số: Một phân số sẽ gồm cả tử số và mẫu số.

Tử số là số tự nhiên được viết ở trên dấu gạch ngang.

Mẫu số là số tự nhiên khác 0 được viết ở dưới dấu gạch ngang..

Ví dụ: ⅓ – Một phần ba → 1 là tử số, 3 là mẫu số

⅖ – Hai phần năm → 2 là tử số, 5 là mẫu số

¾ – Ba phần tư → 3 là tử số, 4 là mẫu số

- Các tính chất cơ bản của phân số:

Mọi số tự nhiên có thể viết thành dạng phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

Số 1 có thể viết thành dạng phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 1.

Số 0 có thể viết thành dạng phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.

Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số bất kỳ với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số bất kỳ với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

- So sánh các phân số: Khi tiến hành so sánh các phân số, bé cần lưu ý những đặc điểm sau:

+ So sánh các phân số có cùng mẫu số: Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta cần xác định:

Phân số nào có tử số nhỏ hơn thì phân số đó sẽ nhỏ hơn.

Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó sẽ lớn hơn.

Nếu hai phân số có tử số bằng nhau thì hai phân số đó sẽ bằng nhau.

Ví dụ: So sánh hai phân số sau: ½ và 3/2 → Vì 1 < 3 nên ½ < 3/2 ⅘ và ⅖ → Vì 4 > 2 nên ⅘ > ⅖

+ So sánh các phân số có cùng tử số: Khi so sánh hai phân số cùng tử số:

Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó sẽ lớn hơn.

Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ sẽ hơn.

Nếu hai phân số có mẫu số bằng nhau thì hai phân số đó sẽ bằng nhau.

Ví dụ: So sánh hai phân số sau: ⅚ và 5/7 → Vì 6 < 7 nên ⅚ > 5/7 9/10 và 9/2 → Vì 10 > 2 nên 9/10 < 9/2

+ So sánh các phân số khác mẫu số

Để so sánh hai phân số khác mẫu số thì ta tiến hành quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

Ví dụ: So sánh hai phân số ⅓ và ½ → ⅓ = 2/6 ; ½ = 3/6 Vì 2/6 < 3/6 nên ⅓ < ½

 

2. Giải vở bài tập Toán 4 - bài 112: Luyện tập chung

Bài 1: Viết chữ số thích hợp vào ô trống sao cho:

Giải vở bài tập Toán 4 - bài 112: Luyện tập chung

Phương pháp giải: Áp dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Lời giải chi tiết:

Giải vở bài tập Toán 4 - bài 112: Luyện tập chung

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm: Một đàn gà có 35 gà trống và 51 gà mái.

Tổng số gà trong đàn là … con.

a) Phân số chỉ phần gà trống trong cả đàn gà là: ........

b) Phân số chỉ phần gà mái trong cả đàn gà là: .........

Phương pháp giải:

- Tìm tổng số gà trong đàn.

- Phân số chỉ phần gà trống (hoặc gà mái) trong cả đàn gà có tử số là số gà trống (hoặc gà mái) và mẫu số là tổng số gà của cả đàn

 Lời giải chi tiết:

Một đàn gà có 35 gà trống và có 51 gà mái. Tổng số gà trong đàn là 86 con.

a) Phân số chỉ phần gà trống trong cả đàn gà là: 35/86

b) Phân số chỉ phần gà mái trong cả đàn gà là: 51/86

Bài 3: Khoanh vào những phân số bằng 7/9:

14/27; 14/18; 36/28; 35/45

Phương pháp giải: Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Các phân số bằng phân số 7/9 thì rút gọn được thành phân số tối giản là 7/9

Lời giải chi tiết: Rút gọn các phân số đã cho, ta có: 14/18 = (14 : 2)/ (18 : 2) = 7/9 ;

                                                                                 36/28 = (36 : 4)/ (28 : 4) = 9/7

                                                                                35/45 = (35 : 5)/ (45 : 5) = 7/9

                                                                               14/27 là một phân số tối giản.

Vậy các phân số bằng 7/9 là: 14/18; 35/45 

Bài 4: Các phân số 35/63; 35/58; 24/54 viết theo thứ tự từ lớn đến bé.

Phương pháp giải:

- So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

- Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.

- Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

Lời giải chi tiết: Hai phân số 35/63; 35/58 có tử số bằng nhau.

Vì 63 > 58 nên 35 63 < 35 58 ( 1 )

Mặt khác ta lại có : 35/63 = (35 : 7)/ (63 : 7) = 5/9

                               24/54 = (24 : 6)/ (54 : 6) = 4/9 Mà 5/9 > 4/9

Vậy 35/63 > 24/54 ( 2 )

Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có thể viết như sau: 35/58 > 35/63 > 24/54

Vậy các phân số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 35/58; 35/63; 24/54

Bài 5: Viết tiếp vào chố chấm:

a) Đo độ dài đáy và chiều cao của hình bình hành ABCD được: Độ dài đáy DC : …............... Chiều cao AH là : …...............

b) Diện tích hình bình hành ABCD là : …...............

Phương pháp giải:

- Dùng thước kẻ để đo độ dài của cạnh đáy Dc và chiều cao AH.

- Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.

Lời giải chi tiết:

a) Đo độ dài đáy và chiều cao của hình bình hành ABCD được: Độ dài đáy DC: 5cm

Chiều cao AH là: 3cm

b) Diện tích hình bình hành ABCD là: 3 × 5 = 15cm2. 

 

3. Lưu ý khi làm bài tập trong bài 112 - Luyện tập chúng Toán 4

- Các bạn học sinh chú ý ôn tập thật kỹ các kiến thức cơ bản về phân số cũng như các kiến thức về các số chia hết cho 2,3,5.

- Các bạn học sinh cần đọc thật kỹ các dữ liệu và yêu cầu có trong đề bài trước khi làm bài tập

- Cố gắng áp dụng kiến thức được học một cách linh hoạt để có thể làm tốt các bài tập được giao.

- Các bạn học sinh nên thường xuyên làm nhiều dạng bài tập khác nhau để ghi nhớ các kiến thức được học.

Trên đây là các nội dung của bài 112 Luyện tập chung Toán 4. Để hiểu rõ hơn các nội dung kiến thức liên quan, có thể tham khảo bài viết:  Vở bài tập Toán lớp 4 bài 74 Luyện tập Chia số có hai chữ số. Trân trọng!