Tôi hỏi có quy định nào bắt buộc phải có Giám đốc dự án cho mỗi dự án hay không? Nếu có thì quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc dự án ra sao?
Xin nhận được tư vấn từ quý công ty . Xin cảm ơn
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến bộ phận tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
Giám đốc quản lý dự án là gì?
Theo khoản 17 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của dự án đầu tư xây dựng, quy định về giám đốc quản lý dự án như sau:
Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
Như vậy theo quy định trên thì giám đốc quản lý dự án sẽ do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
Pháp luật có quy định phải có giám đốc dự án cho mỗi dự án hay không?
Pháp luật không có quy định nào bắt buộc mỗi dự án đều phải có giám đốc quản lý dự án, vì về bản chất thì giám đốc quản lý dự án chỉ là chức danh, thay mặt cho chủ đầu tư trong việc quản lý dự án, và làm việc với đối tác. Đặc biệt với những dự án lớn phức tạp mà chủ đầu tư cần người quản lý có đủ chuyên môn nghiệp vụ, còn với những dự án nhỏ, đơn giản mà chủ đầu tư có thể tự mình quản lý thì họ sẽ không cần tới mội giám đốc quản lý dự án riêng, mà họ có thể tự mình đảm nhận vai trò này.
Điều kiện để trở thành Giám đốc quản lý dự án
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện để trở thành giám đốc quản lý dự án như sau:
Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 73 Nghị định này; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.
Còn tại Điều 73 có quy định:
Điều 73. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:
1. Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
3. Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Xét trường hợp của công ty bạn, chủ yếu là các dự án hàng C nên người đảm nhận vị trí giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hàng III tương ứng là: đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực để nghị cấp chứng chỉ.
Ngoài các điều kiện trên thì người muốn được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án còn phải đáp ứng các điều kiện chung để cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng, đó là:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Hạng I; Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
c) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.
3. Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Tiêu chí phân loại dự án xây dựng
Được quy định tại Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:
1. Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này.
2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:
a) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;
b) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác.
3. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);
c) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).
Bảng phân loại dự án nhóm A, B, C
Căn cứ tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Luật đầu tư công 2019, có quy định:
| Lĩnh vực | Tổng mức đầu tư của dự án | ||
| Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | |
| Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở; | Có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở. | Có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng. | Có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng. |
| Giao thông, Thủy lợi; Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông; | Có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên. | Có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng. | Có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng. |
| Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp. | Có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên | Có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng. | Có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng. |
| Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, ;Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. | Có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên | Có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng. | Có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng. |
Trân trọng cảm ơn./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê