1. Tổng quan về hệ thống bậc lương, ngạch lương trong cơ quan nhà nước

Hệ thống tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được xây dựng theo nguyên tắc kết hợp giữa ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức, bậc lương, hệ số lương và mức lương cơ sở. Đây là cơ chế trả lương đã được áp dụng nhiều năm nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhân sự, đồng thời phản ánh trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và yêu cầu của từng vị trí việc làm.

Hiện nay, chế độ tiền lương trong khu vực công được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Thông tư số 08/2013/TT-BNV hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn.
  • Thông tư số 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung.
  • Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch hoặc chuyển loại công chức, viên chức.

Theo các quy định trên, mỗi công chức hoặc viên chức khi được tuyển dụng sẽ được bổ nhiệm vào một ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp phù hợp với trình độ đào tạo, tiêu chuẩn chuyên môn và vị trí việc làm. Mỗi ngạch được chia thành nhiều bậc lương, tương ứng với các hệ số lương tăng dần theo thời gian công tác và quá trình hoàn thành nhiệm vụ.

Ngạch lương phản ánh cấp độ chuyên môn và tính chất công việc của người lao động. Trong khi đó, bậc lương thể hiện mức phát triển về kinh nghiệm, thời gian công tác và kết quả đánh giá trong cùng một ngạch. Điều này đồng nghĩa với việc hai người cùng giữ một ngạch nhưng khác bậc sẽ có hệ số lương và mức lương thực nhận khác nhau.

Mức lương hàng tháng của công chức, viên chức được xác định theo công thức:

Mức lương hiện hưởng = Hệ số lương hiện hưởng × Mức lương cơ sở

Theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh, toàn bộ mức lương tính theo hệ số cũng tăng tương ứng mà không cần thay đổi hệ số lương của từng ngạch.

Ví dụ, một viên chức đang hưởng hệ số lương 3,00 sẽ có mức lương là:

3,00 × 2.340.000 đồng = 7.020.000 đồng/tháng

Đây mới là mức lương theo hệ số, chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng hoặc các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Hệ thống ngạch lương hiện hành được phân chia thành nhiều nhóm tương ứng với yêu cầu về trình độ đào tạo và tính chất công việc.

Đối với nhóm A3, A2 và A1, đây là nhóm ngạch dành cho người có trình độ đại học trở lên. Trong đó, ngạch A1 là nhóm phổ biến nhất, áp dụng đối với chuyên viên, giáo viên, bác sĩ, kế toán viên, thanh tra viên và nhiều chức danh nghề nghiệp hạng III trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Nhóm A0 áp dụng đối với các chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng hoặc các vị trí chuyên môn tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Nhóm B áp dụng đối với công chức, viên chức có trình độ trung cấp hoặc chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ trung cấp.

Nhóm C áp dụng đối với các vị trí phục vụ, thừa hành hoặc công việc có yêu cầu trình độ sơ cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Việc phân chia thành các nhóm ngạch này giúp bảo đảm nguyên tắc trả lương phù hợp với trình độ đào tạo, yêu cầu chuyên môn và giá trị của từng vị trí việc làm. Hệ số lương khởi điểm của ngạch có trình độ đào tạo cao hơn luôn lớn hơn hệ số lương của ngạch có trình độ thấp hơn.

Cụ thể:

Nhóm ngạch Trình độ chủ yếu Hệ số khởi điểm
A1 Đại học 2,34
A0 Cao đẳng 2,10
B Trung cấp 1,86

Khoảng cách này tạo động lực cho công chức, viên chức tiếp tục học tập, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng tiêu chuẩn của các ngạch cao hơn.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc có thêm bằng cấp không đồng nghĩa với việc được tự động chuyển sang ngạch có hệ số cao hơn. Người lao động chỉ được chuyển ngạch hoặc thăng hạng khi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn ngạch công chức và được cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm theo đúng trình tự quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV.

Ngoài yếu tố trình độ đào tạo, việc xếp bậc lương còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như thời gian giữ bậc, kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, việc chấp hành kỷ luật công vụ và các điều kiện xét nâng bậc lương thường xuyên hoặc nâng bậc lương trước thời hạn.

Bên cạnh tiền lương tính theo hệ số, công chức và viên chức còn có thể được hưởng nhiều khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc các khoản phụ cấp đặc thù khác nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Những khoản phụ cấp này góp phần phản ánh đúng tính chất công việc, điều kiện làm việc và trách nhiệm của từng chức danh.

Trong giai đoạn hiện nay, mặc dù hệ thống tiền lương vẫn được tính theo hệ số và mức lương cơ sở theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, nhưng chủ trương cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW vẫn đang được triển khai theo lộ trình phù hợp. Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 cùng với cơ chế quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP được xem là bước chuyển tiếp quan trọng trước khi áp dụng mô hình trả lương theo vị trí việc làm trong tương lai.

Việc hiểu đúng cơ chế ngạch lương, bậc lương và hệ số lương không chỉ giúp công chức, viên chức chủ động theo dõi quyền lợi của mình mà còn hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý nhân sự, xếp lương, nâng bậc và chuyển ngạch đúng quy định pháp luật, bảo đảm tính minh bạch và thống nhất trong toàn bộ hệ thống khu vực công.

 

2. Chi tiết bảng hệ số lương cao đẳng mới nhất

Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng hoặc đảm nhiệm chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ cao đẳng được xếp vào ngạch Loại A0. Đây là nhóm ngạch nằm giữa ngạch đại học (A1) và ngạch trung cấp (B), phản ánh trình độ chuyên môn và yêu cầu công việc ở mức cao đẳng.

Bảng lương ngạch A0 gồm 10 bậc lương, hệ số khởi điểm là 2,10 và hệ số cao nhất là 4,89. Khoảng cách giữa hai bậc liền kề là 0,31. Theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV và Thông tư số 03/2021/TT-BNV, thời gian giữ mỗi bậc để được xét nâng bậc lương thường xuyên là 36 tháng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian công tác, kết quả đánh giá và không thuộc trường hợp bị kéo dài thời gian nâng bậc.

Áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, bảng hệ số lương ngạch A0 được xác định như sau:

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (đồng/tháng) Thời gian giữ bậc
Bậc 1 2,10 4.914.000 Khi tuyển dụng
Bậc 2 2,41 5.639.400 Đủ 36 tháng
Bậc 3 2,72 6.364.800 Đủ 36 tháng
Bậc 4 3,03 7.090.200 Đủ 36 tháng
Bậc 5 3,34 7.815.600 Đủ 36 tháng
Bậc 6 3,65 8.541.000 Đủ 36 tháng
Bậc 7 3,96 9.266.400 Đủ 36 tháng
Bậc 8 4,27 9.991.800 Đủ 36 tháng
Bậc 9 4,58 10.717.200 Đủ 36 tháng
Bậc 10 4,89 11.442.600 Đủ 36 tháng

Có thể thấy mức lương của ngạch A0 tăng tương đối đều qua từng bậc. Người lao động muốn nâng bậc phải đáp ứng đồng thời điều kiện về thời gian giữ bậc, hoàn thành nhiệm vụ và không bị xử lý kỷ luật theo quy định.

So với các nhóm ngạch khác, hệ số lương của A0 được bố trí ở mức trung gian.

  • Hệ số khởi điểm A0: 2,10.
  • Hệ số khởi điểm A1 (đại học): 2,34.
  • Hệ số khởi điểm B (trung cấp): 1,86.

Việc quy định khoảng cách này bảo đảm nguyên tắc trả lương theo trình độ đào tạo và yêu cầu của vị trí việc làm.

Ngoài tiền lương tính theo hệ số, công chức, viên chức thuộc ngạch A0 còn có thể được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm hoặc các khoản phụ cấp đặc thù khác nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

3. Quy định về bậc lương đại học và cách tính hệ số

Người được tuyển dụng vào các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ đại học thông thường được xếp vào ngạch A1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Đây là ngạch phổ biến nhất đối với chuyên viên, kế toán viên, thanh tra viên, giáo viên trung học, bác sĩ, kỹ sư và nhiều chức danh nghề nghiệp hạng III.

Ngạch A1 gồm 9 bậc lương với hệ số từ 2,34 đến 4,98. Khoảng cách hệ số giữa hai bậc liền kề là 0,33.

Bảng hệ số lương ngạch A1 hiện hành như sau:

Bậc lương Hệ số Mức lương (đồng/tháng) Điều kiện nâng bậc
Bậc 1 2,34 5.475.600 Khi tuyển dụng
Bậc 2 2,67 6.247.800 Đủ 36 tháng
Bậc 3 3,00 7.020.000 Đủ 36 tháng
Bậc 4 3,33 7.792.200 Đủ 36 tháng
Bậc 5 3,66 8.564.400 Đủ 36 tháng
Bậc 6 3,99 9.336.600 Đủ 36 tháng
Bậc 7 4,32 10.108.800 Đủ 36 tháng
Bậc 8 4,65 10.881.000 Đủ 36 tháng
Bậc 9 4,98 11.653.200 Đủ 36 tháng

Tiền lương được tính theo công thức:

Mức lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.

Ví dụ, viên chức hưởng hệ số 3,00 sẽ có mức lương:

3,00 × 2.340.000 = 7.020.000 đồng/tháng.

Nếu đồng thời hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,25 và phụ cấp ưu đãi nghề bằng 20% tiền lương thì:

  • Lương theo hệ số: 7.020.000 đồng.
  • Phụ cấp chức vụ: 0,25 × 2.340.000 = 585.000 đồng.
  • Phụ cấp ưu đãi nghề: 20% × 7.020.000 = 1.404.000 đồng.

Tổng thu nhập trước khi trừ các khoản bảo hiểm là:

7.020.000 + 585.000 + 1.404.000 = 9.009.000 đồng.

Cần lưu ý rằng việc có thêm bằng đại học, bằng đại học thứ hai hoặc bằng sau đại học không làm phát sinh quyền được tự động chuyển sang ngạch A1. Việc chuyển ngạch chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của vị trí việc làm và có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

 

4. Các bậc lương trung cấp và nguyên tắc xếp lương khi chuyển ngạch

Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, người làm việc ở vị trí yêu cầu trình độ trung cấp được xếp vào ngạch B.

Khác với ngạch A0 và A1, ngạch B có 12 bậc lương và thời gian nâng bậc chỉ là 24 tháng đối với mỗi bậc nếu đủ điều kiện.

Bảng hệ số lương ngạch B như sau:

Bậc Hệ số Mức lương (đồng/tháng)
1 1,86 4.352.400
2 2,06 4.820.400
3 2,26 5.288.400
4 2,46 5.756.400
5 2,66 6.224.400
6 2,86 6.692.400
7 3,06 7.160.400
8 3,26 7.628.400
9 3,46 8.096.400
10 3,66 8.564.400
11 3,86 9.032.400
12 4,06 9.500.400

Việc nâng trình độ từ trung cấp lên cao đẳng hoặc đại học không đồng nghĩa với việc được điều chỉnh hệ số lương ngay lập tức.

Theo Thông tư số 02/2007/TT-BNV, khi chuyển ngạch hoặc thăng hạng, việc xếp lương được thực hiện theo các nguyên tắc:

  • Người chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được xếp vào hệ số bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.
  • Người đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được cộng cả phụ cấp để xác định hệ số chuyển xếp.
  • Nếu tổng hệ số cũ lớn hơn hệ số cuối cùng của ngạch mới thì được xếp bậc cuối cùng và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định.

Ví dụ, một viên chức đang hưởng hệ số 3,06 ở Bậc 7 ngạch B sau khi đủ điều kiện chuyển sang ngạch A1 sẽ được đối chiếu với bảng A1.

Các hệ số gần nhất là:

  • Bậc 3: 3,00.
  • Bậc 4: 3,33.

Do hệ số 3,33 là hệ số bằng hoặc cao hơn gần nhất nên viên chức được xếp vào Bậc 4 ngạch A1 với hệ số 3,33.

 

5. Hướng dẫn tra cứu hệ số lương theo bậc và thời gian nâng bậc

Để xác định chính xác hệ số lương đang hưởng, công chức, viên chức cần thực hiện theo các bước sau:

  • Xác định ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp đang giữ.
  • Xác định bậc lương hiện tại ghi trong quyết định bổ nhiệm hoặc quyết định nâng lương gần nhất.
  • Đối chiếu với bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
  • Nhân hệ số với mức lương cơ sở hiện hành để xác định mức lương theo hệ số.

Thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên được quy định như sau:

  • Ngạch A3, A2, A1, A0: đủ 36 tháng giữ bậc.
  • Ngạch B và C: đủ 24 tháng giữ bậc.

Ngoài điều kiện về thời gian, người lao động còn phải:

  • Được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
  • Không bị xử lý kỷ luật làm kéo dài thời gian nâng bậc.
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 03/2021/TT-BNV, một số khoảng thời gian vẫn được tính để xét nâng bậc gồm:

  • Thời gian làm việc thực tế.
  • Thời gian nghỉ thai sản theo chế độ.
  • Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Thời gian đi học hoặc công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Ngược lại, các khoảng thời gian không được tính gồm:

  • Thời gian tập sự.
  • Thời gian nghỉ không hưởng lương từ một tháng trở lên trong năm.
  • Thời gian nghỉ chờ hưu.
  • Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nếu bị kỷ luật hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, thời gian nâng bậc sẽ bị kéo dài:

  • Kéo dài 6 tháng đối với trường hợp bị khiển trách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Kéo dài 12 tháng đối với trường hợp bị cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức.

 

6. Những thay đổi quan trọng về chính sách tiền lương đối với viên chức

Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức đang trong quá trình cải cách theo định hướng của Nghị quyết số 27-NQ/TW, đồng thời có nhiều thay đổi quan trọng trong giai đoạn hiện nay.

Điểm thay đổi lớn nhất là việc Chính phủ ban hành Nghị định số 73/2024/NĐ-CP nâng mức lương cơ sở từ 1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2024.

Việc tăng mức lương cơ sở giúp toàn bộ tiền lương tính theo hệ số tăng tương ứng, đồng thời kéo theo sự điều chỉnh của nhiều khoản phụ cấp và chế độ liên quan như:

  • Phụ cấp chức vụ.
  • Phụ cấp ưu đãi nghề.
  • Phụ cấp thâm niên.
  • Mức đóng và mức hưởng một số chế độ bảo hiểm.

Một điểm mới khác là việc bổ sung Quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.

Theo đó, hằng năm cơ quan, đơn vị được trích tối đa 10% tổng quỹ tiền lương cơ bản để lập quỹ tiền thưởng. Quỹ này được sử dụng để thưởng định kỳ hoặc thưởng đột xuất trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế nội bộ.

Thông tư số 03/2021/TT-BNV cũng siết chặt điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn. Một cá nhân không được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc hai lần liên tiếp nhằm bảo đảm tính công bằng trong quá trình thực hiện chính sách.

Trong thời gian tới, việc cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW vẫn tiếp tục là định hướng quan trọng, hướng đến xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm thay cho cơ chế trả lương chủ yếu dựa trên hệ số như hiện nay khi đủ điều kiện triển khai.

 

7. Giải đáp thắc mắc thường gặp về bậc lương và hệ số lương

Câu hỏi: Có bằng đại học hoặc bằng thạc sĩ thì có được tự động nâng hệ số lương không?

Trả lời: Không. Văn bằng chỉ là một trong các điều kiện về tiêu chuẩn chức danh. Muốn được hưởng hệ số của ngạch cao hơn, người lao động phải được bổ nhiệm hoặc chuyển ngạch theo đúng quy định.

Câu hỏi: Thời gian tập sự có được tính để xét nâng bậc lương lần đầu không?

Trả lời: Không. Theo Thông tư số 03/2021/TT-BNV, thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên. Thời gian tính nâng bậc được xác định từ ngày có quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp.

Câu hỏi: Người làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập có được áp dụng bảng lương theo hệ số không?

Trả lời: Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận áp dụng bảng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì người lao động được áp dụng chế độ xếp lương, nâng bậc lương và các chế độ liên quan theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Khi đã hưởng bậc lương cuối cùng của ngạch thì có còn được tăng lương không?

Trả lời: Có. Sau khi giữ bậc cuối cùng đủ thời gian theo quy định, công chức, viên chức sẽ được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung. Mức hưởng năm đầu là 5% mức lương của bậc cuối cùng, từ năm tiếp theo nếu đủ điều kiện sẽ được cộng thêm 1% cho mỗi năm công tác. Đây là cơ chế bảo đảm quyền lợi đối với người lao động đã đạt bậc lương tối đa nhưng vẫn tiếp tục làm việc và hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra quý bạn đọc cũng có thể xem thêm: