1. Quy định về giám hộ khi phân chia tài sản thừa kế ?

Thưa luật sư, mong luật sư tư vấn cho em vấn đề sau: Ông A và bà B có 3 người con là C D E và có 1 mảnh đất 500m2. Năm 2016 người bố chết để lại tài sản là mảnh đất như đã nêu.
Năm 2017 bà B đến Ủy ban nhân dân (UBND) xã để làm thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì UBND xã yêu cầu làm thủ tục đăng ký giám hộ đối với 1 trong 3 người con của ông A và B với lý do: Cháu E sinh năm 2002 nên phải có người giám hộ phân chia di sản để nhường toàn bộ phần thừa kế của mình để lại cho mẹ là bà B.
Vậy yêu cầu của UBND xã là đúng hay sai? Thủ tục giám hộ như thế nào?
Em xin cám ơn.
Người gửi: N.T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, Điều 46 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vấn đề giám hộ như sau:

Điều 46. Giám hộ

1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).

2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.

3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.

Căn cứ theo quy định trên và thông tin mà mà bạn đưa ra thì cháu E sẽ không cần phải có người giám hộ nếu như bà B (mẹ cháu E) không bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này yêu cầu của UBND xã sẽ không đúng với quy định của pháp luật.

Thứ hai, căn cứ theo thông tin bạn đưa ra thì bà B có thể là người đại diện theo pháp luật của cháu E theo quy định tại Khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Điều 141 Luật dân sự quy định như sau:

Điều 141. Phạm vi đại diện

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

Căn cứ theo quy định này thì trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, bà B không thể đại diện cho cháu E để nhượng phần di sản thừa kế của con cho chính mình được (người đại diện xác lập giao dịch với chính mình).

Thứ ba, bạn có thể thực hiện phân chia di sản theo quy định tại Điều 58 Luật công chứng 2014 như sau:

Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.”

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Khi nào chia tài sản thừa kế được chia đều ?

Xin chào luật sư,tôi có câu hỏi xin được tư vấn:Toàn bộ tài sản của nhà nội em là do bà nội đứng tên mà bà nội hiện tại là vợ thứ 3 sau khi 2 bà trước mất. Vậy có phải là tài sản sau khi cưới của cả 2 ông bà không? Hiện tại gia đình đang muốn chia tài sản mà ông nội em đã chết 8 năm rồi.
Vậy có phải tài sản chia đôi ông 50% bà 50% thì tài sản của ông chia đều cho các con? Còn tài sản của bà thì bà cho ai người đó được hưởng phải vậy không hay phải chia đều?
Xin cảm ơn!
Người gửi:N.V.T

Tư vấn luật thừa kế và phân chia tài sản thừa kế tại Hà Nội ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 :

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

............

Như vậy, mặc dù bà nội của bạn đứng tên toàn bộ tài sản nhưng đó vẫn thuộc quyền sở hữu chung của hai ông bà bạn.

Theo khoản 2, điều 66 luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Như vậy, tài sản của ông bà bạn sẽ được chia đôi mỗi người được một nửa và tài sản của ông bạn đã mất sẽ được chia theo pháp luật.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy,tài sản của ông bạn để lại sẽ chia theo hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bà nội bạn và các con, còn tài sản của bà nội bạn thì chia cho ai thì người đó được hưởng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn luật thừa kế và phân chia tài sản thừa kế tại Hà Nội ?

Luật Minh Khuê Tư vấn luật thừa kế và phân chia tài sản thừa kế tại Hà Nội theo đúng quy định của pháp luật hiện hành:

Luật sư phân tích:

Căn cứ theo quy định Bộ luật dân sự 2015, Điều 651

Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

.............

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

..........

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Hướng dẫn chia tài sản thừa kế do bố mất đột ngột ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình mình có 4 người con: 02 anh trai , 1 em trai , 1 con gái. Ba qua đời để lại khói tài sản: đất đai (8 tỷ), 1 xe hơi, và tiền trong ngân hàng 150 triệu. Xin phép luật sư cho em hỏi, 4 người con có quyền thừa kế khối tài sản nói trên khi ba mất đột ngột mà không có di chúc trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp đất có tên cả ba mẹ ( không có sổ đỏ) ?

2. Trường hợp đất chỉ có chữ ký của mẹ ( không có sổ đỏ) ?

3. Một mảnh đất ba đang giao dịch bán, đã nhận tiền của chủ mua 500 triệu ?

4. Mẹ em có quyền rút tiền ra khỏi ngân hàng mà không cần có sự đồng ý của các con ?

Như vậy, với các trường hợp mà em đã liệt kê thì em có quyền được yêu cầu thừa kế không và mẹ em có quyền quyết định tài sản chỉ định cho bao nhiêu cho từng người không ạ. .

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất, theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì do bố bạn mất đột ngột, không có di chúc nên các bạn sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật.

Điểm a) khoản 1 Điều 651 quy định về người thừa kế theo pháp luật gồm có:

"Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Như vậy, bạn và anh chị em của mình đều là người thừa kế ở hàng thứ nhất và có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế.

- Thứ hai, mẹ bạn không có quyền quyết định chia di sản thừa kế cho từng người trong gia đình.

Theo quy định của pháp luật, khi chia di sản thừa kế không có di chúc thì phần di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. Chia thừa kế theo pháp luật tức là mỗi người ở hàng thừa kế thứ nhất sẽ được một phần bằng nhau. Vì mẹ bạn chỉ là người nhận thừa kế chứ không phải là người để lại di sản thừa kế nên không có quyền quyết định số tài sản dành cho mỗi người con trong gia đình bạn.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Tranh chấp về việc nhận thừa kế, chia tài sản thừa kế ?

Kính gửi luật sư văn phòng luật Minh Khuê, Mẹ tôi có mua một hợp đồng bảo hiểm của đến năm 2016 là tất toán hợp đồng, kỳ đóng tiền lần cuối vào tháng 7 năm 2015, nhưng tháng 4 mẹ tôi đã qua đời, nay đến kỳ đáo hạn hợp đồng tôi đến công ty bảo hiểm làm thủ tục đáo hạn, phía công ty yêu cầu tôi làm đơn xác nhận quyền thừa kế hợp đồng trong đó chủ hợp đồng bảo hiểm là mẹ tôi, nhưng đối tượng hưởng bảo hiểm là tôi song người thụ hưởng hợp đồng vẫn là mẹ tôi.
Vậy khi mẹ tôi qua đời thì tôi có phải tiếp tục đóng tiếp tiền hợp đồng để duy trì hợp đồng không ? Khi làm tất toán đáo hạn hợp đồng tôi có cần phải giấy chứng nhận thừa kế hợp đồng không? Mong sớm nhận được giải đáp từ phía văn phòng luật Minh Khuê.
Xin trân trọng cám ơn quí ngài đã đọc thư của tôi!

Luật sư tư vấn

>> Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

Trường hợp này, mẹ bạn là bên mua bảo hiểm và đã đóng đủ tiền bảo hiểm theo hợp đồng, đến năm 2016 là hợp đồng hoàn thành nhưng mẹ bạn đã mất nên hợp đồng này sẽ chấm dứt.

Căn cứ quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi năm 2010 quy định:

" Điều 39. Các trường hợp không trả tiền bảo hiểm

3. Trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan; nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế"

Do đó, theo quy định trên bạn phải làm giấy xác nhận thừa kế hợp đồng thì mới được thụ hưởng tiền bảo hiểm của mẹ bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật