1. Thế nào là vay ngắn hạn?

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, vay ngắn hạn là hình thức vay vốn tín chấp hoặc thế chấp tại ngân hàng hoặc các công ty tài chính trong thời hạn không quá 12 tháng. Khi đăng ký vay, khách hàng sẽ chọn hạn mức và thời gian vay. Trong trường hợp vay ngắn hạn, khách hàng sẽ có trách nhiệm và nghĩa vụ trả góp tiền gốc cùng với lãi suất trong kỳ hạn ngắn, có thể là 6 tháng hoặc 12 tháng.

Hình thức vay ngắn hạn thường được sử dụng trong các gói vay tín chấp, vay tiêu dùng và vay kinh doanh, với những đặc điểm sau:

- Đa dạng nhiều hình thức vay ngắn hạn khác nhau như thẻ tín dụng, thấu chi, chiết khấu, v.v...

- Kỳ hạn vay liên quan đến chu kỳ luân chuyển vốn trong hoạt động kinh doanh của khách hàng. Điều này có nghĩa là nếu khách hàng cần vốn sản xuất, họ sẽ vay vốn kinh doanh ngắn hạn và thanh toán khi hàng hóa đã tiêu thụ và thu được lợi nhuận.

- Thời gian thu hồi khoản nợ nhanh và giảm thiểu rủi ro. Khách hàng vay ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng thu hồi nợ nhanh hơn, do đó ngân hàng thường ưu đãi lãi suất vay ngắn hạn thấp hơn so với vay trung hạn và dài hạn.

Hiện tại, ngân hàng cung cấp 5 loại hình vay ngắn hạn:

- Vay vốn từng lần: Khách hàng đăng ký vay từng lần và phải ký lại hợp đồng vay mới mỗi lần được duyệt vay.

- Vay theo hạn mức: Ngân hàng dựa vào hạn mức và hồ sơ thẩm định của khách hàng để đưa ra một hạn mức vay tối đa. Khách hàng chỉ cần thẩm định 1 lần nhưng có thể nhận giải ngân 1 lần hoặc chia thành nhiều lần.

- Cho vay theo hạn mức dự phòng: Ngân hàng đảm bảo sẵn sàng giải ngân vay trong phạm vi vốn dự phòng đã thỏa thuận.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Khách hàng có thể chi tiêu hơn số tiền trong tài khoản với hạn mức thấu chi được duyệt trước, thời hạn tối đa là 12 tháng.

- Cho vay hợp vốn: Hai ngân hàng hợp tác cùng vay vốn để hỗ trợ khách hàng. Hình thức này áp dụng với hợp đồng vay lớn, phức tạp, khó thẩm định, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa.

Hình thức vay ngắn hạn mang đến nhiều ưu điểm nổi bật, tuy nhiên vẫn cần lưu ý một số nhược điểm.

Ưu điểm:

- Thời gian vay ngắn hạn: Khoảng thời gian vay ngắn hạn dưới 12 tháng giúp giải quyết nhanh chóng các nhu cầu tài chính ngắn hạn mà không cần cam kết dài hạn.

- Ít rủi ro về thanh toán: Các khoản vay ngắn hạn ít rủi ro hơn về khả năng thanh toán và chuyển đổi kỳ hạn, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.

- Lãi suất thấp: Thường thì các khoản vay ngắn hạn có lãi suất thấp hơn so với các khoản vay dài hạn, giúp tiết kiệm chi phí lãi suất.

- Đa dạng hình thức vay: Hình thức vay ngắn hạn có nhiều lựa chọn khác nhau, giúp bạn chọn phương án phù hợp với nhu cầu và điều kiện cá nhân.

Nhược điểm:

Tuy nhiên, hình thức vay ngắn hạn không phù hợp với những nhu cầu đầu tư lâu dài hoặc cần vay số tiền lớn và trả dần trong nhiều năm. Nếu bạn muốn đầu tư lâu dài hoặc mua sắm máy móc để sản xuất kinh doanh, bạn nên chọn một hình thức vay khác đáp ứng nhu cầu tốt hơn. Bởi vì với hình thức vay ngắn hạn, bạn sẽ đối mặt với áp lực phải trả một khoản tiền lớn trong thời hạn ngắn, gây khó khăn trong quản lý tài chính và vận hành doanh nghiệp.

2. Giảm mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa

Tại Điều 1 Quyết định 576/QĐ-NHNN được nêu rõ các mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:

- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam giảm từ 5,0%/năm (theo Quyết định 314/QĐ-NHNN) xuống còn 4.5%/năm.

- Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô giảm từ 6.0%/năm (theo Quyết định 314/QĐ-NHNN) xuống còn 5.5%/năm.

Quyết định 576/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/4/2023, thay thế Quyết định 314/QĐ-NHNN ngày 14/3/2023.

Theo đó, Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam, nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ, nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn cụ thể trong 05 lĩnh vực được vay vốn với lãi suất ngắn hạn như sau:

- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

3. Một số quy định khác về lãi suất cho vay

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được thỏa thuận như sau:

(1) Tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận về lãi suất cho vay dựa trên cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mức lãi suất cho vay tối đa tại Mục 2.

(2) Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế, thì thỏa thuận cho vay phải ghi rõ mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế.

(3) Trong trường hợp khách hàng không thanh toán đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

- Lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay chưa trả.

- Nếu khách hàng không trả đúng hạn lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay chưa trả, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được thỏa thuận, nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, khách hàng phải trả lãi trên số dư gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

(4) Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh và thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Nếu có nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau dựa trên các yếu tố xác định lãi suất điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Bài viết liên quan: Mẫu hợp đồng tín dụng ngắn hạn với ngân hàng mới nhất 2023 

Bài viết trên đây của Luật Minh Khuê đã trình bày cụ thể về vấn đề giảm mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì khác về mặt pháp lý, vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!