1. Một số nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 đã đưa ra quy định về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ thể hiện dưới dạng văn bản bằng bản giấy mà còn được thể hiện dưới dạng bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tại Điều 40 Luật Đầu tư năm 2020 thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ bao gồm các nội dung sau đây:

-  Tên dự án đầu tư.

- Nhà đầu tư.

- Mã số dự án đầu tư.

Đối với mã số dự án đầu tư thì tại Điều 37 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đã hướng dẫn cụ thể về nội dung này. Theo đó:

+ Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

+ Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

- Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

+ Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

+ Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

 

2. Các trường hợp cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020, có 02 trường hợp cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2020. Cụ thể, tổ chức kinh tế được nhắc tới ở đây phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Ngoài ra, trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối ự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2020 (là Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định các điểm a, b, c khoản 1 Điều 23 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC) thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định của pháp luật.

 

3. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư năm 2020 thì đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng những điều kiện dưới đây để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Một là, dự án đầu tư không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Dự án đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước hết phải không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020, cụ thể:

+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

+ Kinh doanh pháo nổ;

+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Hai là, phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Theo điểm g Khoản 1 Điều 11 Luật đầu tư năm 2020, Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một nội dung quan trọng mà các nhà đầu tư phải thực hiện, đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Bên cạnh đó, địa điểm thực hiện dự án đầu tư còn là cơ sở để nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư  2020 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Ba là, dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ "đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có)”. Nội dung này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. 

Bốn là, phải đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có)

Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có). Còn về số lượng lao động, tại văn bản Đề xuất dự án đầu tư nhà đầu tư trình bày nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể) nhưng không có tiêu chí cụ thể để đánh giá mà cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ theo các yếu tố của dự án như mục đích, quy mô, vốn... để đưa ra quyết định là quy mô đó có phù hợp hay không. Tiêu chí về quy mô lao động cũng không được ghi nhận cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vì về bản chất, số lượng lao động còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khi dự án đi vào hoạt động và số lượng này cũng thường không mang tính ổn định. Luật Đầu tư năm 2020 cũng ghi nhận một số trường hợp dự án đầu tư được hưởng ưu đãi nếu đạt quy mô sử dụng lao động nhất định.

Năm là, đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được ban hành tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Và theo khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020, các điều kiện tiếp cận thị trường bao gồm:

- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

- Hình thức đầu tư;

- Phạm vi hoạt động đầu tư;

- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mọi vướng mắc chưa rõ hay có yêu cầu hỗ trợ pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!