Giấy phép công ty, điều lệ công ty (CHARTER) là giấy chứng nhận pháp lý để tiến hành kinh doanh như một ngân hàng hay tổ chức tiết kiệm, được cấp bởi tổng kiểm toán tiền tệ cho các ngân hàng quốc gia, Bồi văn phòng giám giám tiết kiệm cho các ngân hàng tiết kiệm liên bang, và các văn phòng ngân hàng liên tiểu bang đối với các ngân hàng được cấp phép bởi tiểu bang. Trong số các quy định để cấp phép là năng lực giới quản lý, cam kết cho cộng đồng địa phương, và khả năng duy trì bảo hiểm tiền gửi.

 

1. Giấy phép kinh doanh là gì?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy được các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 8 Luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì điều kiện đầu tư kinh doan đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác). Trên thực tế chúng ta hay gọi tắt tất cả các loại giấy này gọi tắt là giấy phép kinh doanh.

 

2. Đối tượng của giấy phép kinh doanh

Đối tượng của giấy phép kinh doanh là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

* Tổ chức doanh nghiệp trong nước kinh doanh có điều kiện

- Tổ chức doanh nghiệp trong nước nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh của ngành nghề đó mới được kinh doanh.

- Các ngành nghề có điều điều kiện như:

  • Bán lẻ rượu phải xin giấy phép bán lẻ rượu
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm, quán cà phê, nhà hàng phải xin giấy phép chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

* Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các hoạt động sau:

- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, trừ hàng hóa là gạo, đường, vật phâtm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí

- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối buôn bán hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn

- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa là gạo, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí

- Cung cấp dịch vụ logistics, trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

- Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành

- Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo

- Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

- Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ

 

3. Điều lệ công ty là gì?

Theo khoản 1 Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty bao gồm: điều lệ khi đăng ký thành lập công ty và điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp thì các doanh nghiệp phảic ó bản dự thảo điều lệ công ty gửi lên phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty định đặt trụ sở chính. Trong điều lệ phải có họ, tên và chữ kỹ của những người sau đây:

- Các thành viên hơp danh đối với công ty hợp danh

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Thành viên là cá nhân và đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

- Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh

- Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

 

4. Tại sao cần có Điều lệ công ty?

Chúng ta có thể thấy rằng pháp luật đã thứa nhận vao trò quan trọng của điều lệ công ty. Chắc hẳn bạn sẽ thấy được sự lặp đi lặp lại rất nhiều lần các cum từ như: "trong trường hợp điều lệ công ty khong có quy định khác thì..", "trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác". "do điều lệ công ty quy định",..và nhiều điều khoản khác có liên quan đến điều lệ công ty.

Trong hoạt động của công và các tranh chấp phát sinh thì những quy định về điều lệ công ty sẽ được ưu tiên áp dụng nếu có nội dung đó của các điều lệ không trái với quy định của pháp luật. Những vai trò của điều lệ công ty cụ thể như sau:

  • Điều lệ công ty giúp cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty. Điều này thể hiện qua việc nội dung điều lệ công ty sẽ ghi nhận phần góp và giá trị vốn của mỗi thành viên đối với công ty có trách nhiệm hữu hạn và đối với công ty hợp danh ghi nhận số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ.
  • Điều lệ công ty còn quy định các nguyên tắc phân chia lợi nhuận thuế, phương án xử lý lỗ trong kinh doanh. Điều này giúp đảm bảo lợi ích cho các thành viên và qua đó mỗi thành viên cũng phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng của mình đối với công ty. Điều này chính là nơi các thành viên tìm thấy quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
  • Điều lệ công ty là căn cứ giải quyết các tranh châos nội bộ công ty. Tranh chấp là điều khó tránh khỏi trong tiến trình hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp bởi lẽ doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập nên từ nhiều chủ thể, có quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với công ty.
  • Điều lệ công ty quy định những vấn đề cốt lõi của công ty để cho mọi đối tượng có thể tham khảo khi cần thiết. Các thành viên và cổ đông công ty khi nhìn vào điều lệ công ty thì sẽ biết được quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông khác. Người không phải là thành viên công ty khi đọc điều lệ công ty có thể biết được công ty này đang làm gì, người đại diện theo pháp luật của công ty là ai, cơ cấu tổ chức ra sao, quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông nhu thế nào, quy định về góp vốn, về phương pháp tính thù lao, tiền lương, những nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ phát sinh.

 

5. Điều lệ thành lập doanh nghiệp

Ở Mỹ bộ hồ sơ được nộp cho cơ quan quản lý của Bang. Sau khi đã duyệt tài liệu, Bang sẽ cấp cho doanh nghiệp một chứng chỉ thânhf lập từ đó bộ tài liệu đem nộp và chứng chỉ được cấp sẽ trở thành điều lệ thành lập doanh nghiệp và chứng minh cho sự tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp. Bản Điều lệ doanh nghiệp bao gồm những thông tin sau: tên doanh nghiệp, mục đích thành lập, lượng cổ phiếu phát hành, số lượng và các thông tin khác về các giám đốc doanh nghiệp. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp sẽ được quy định trong luật và theo các điều khoản của bản điều lệ.

Đối với các doanh nghiệp nhot, khi quyết định thành lập một trong những bước đầu tiên là phải điền vào các điều khoản thành lập hay còn gọi là điều lệ thành lập hay chứng chỉ thành lập doanh nghiệp, tại văn phòng thương mại. Một công ty có thể điền vào bản điều lệ thành lập tại bang nó hoạt động hoặc bất cứ bang nào.

Ở hầu hết các bang, văn phòng thương mại có thể cung cấp các mẫu trống. Ở một số bang không có các mẫu điều sẵn vì vậy doanh nghiệp phải tự thiết kế lấy bản điều lệ của công ty của mình. Mặc dù vậy nhưng doanh nghiệp vẫn có thể tham khảo các hướng dẫn hoặc các mẫu hoặc cũng có thể thuê luật sư để thực hiện việc này.

Thông thường bản điều lệ thành lập gồm có những mục sau:

  • Tên doanh nghiệp
  • Cá nhân đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp. 

         Thông thường cá nhân đại diện thường là chủ tịch hoặc giám đốc. Tất cả các tài liệu và thông báo của cơ quan pháp luật sẽ được gửi đến cho người đại diện.

  • Mục đích thành lập doanh nghiệp
  • Thời gian hoạt động của doanh nghiệp. Thường được đăng ký vô thời hạn hoặc vĩnh viễn.
  • Số cổ phiếu được phép ban hành, số cổ phiếu đã phát hành và phân loại cổ phần của doanh nghiệp. Các yêu cầu này cũng khác nhau giữa các bang ở Mỹ. Có thể doanh nghiệp bị yêu cầu kê khai tất cả các cổ phiếu được phép phát hành, số cổ phiếu thực tế phát hành, loại cổ phiếu phát hành ( phổ thông, ưu đãi hay cả hai ).
  • Các giám đốc của doanh nghiệp và địa chỉ của họ
  • Tên và địa chỉ của Hội viên: Mục này doanh nghiệp phải điền tên của những cá nhân sáng lập nên doanh nghiệp và chuẩn bị các điều khoản trong bản điều lệ thành lập như luật sư, giám đốc hay chủ sở hữu doanh nghiệp
  • Giá trị tài sản ước tính và tổng thu nhập ước tính.

Khi bản điều lệ được hoàn tất, doanh nghiệp sẽ gửi đến văn phòng thương mại nơi mà doanh nghiệp hoạt động. Doanh nghiệp sẽ phải gửi kèm cả phí hồ sơ hoặc thuế doanh nghiệp dựa trên giá trị cổ phần ,..

Khi các điều khoản được gửi lại cho doanh nghiệp sau khi đã được phê duyệt bởi Bộ trưởng thì doanh nghiệp phải nộp bản điều lệ đó cho văn phòng lưu trữ hồ sơ nơi mà doanh nghiệp ấy hoạt động. Cuôi cùng các điều khoản này sẽ trở thành thông tin công cộng 

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung Giấy phép công ty, điều lệ công ty ( Charter ) là gì? Hy vọng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Trân trọng cảm ơn!