1. Giấy tờ ô tô bao gồm những gì?
Căn cứ pháp lý: Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008.
Căn cứ theo khoản 2 điều 58 luật giao thông đường bộ năm 2008 thì người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ như sau:
- Thứ nhất là phải mang theo giấy đăng ký xe
- Thứ hai là giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới : Đối với người tham gia giao thông đường bộ, thì theo điều 59 luật giao thông đường bộ thì hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo trọng tải từ 3.500 kg trở lên, và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2. Và giấy phép lái xe hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D. Có giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy chứng pháp lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- Thứ ba là giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới: Quy định về bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ. Thì việc sản xuất lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ thì phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó thì xe ô tô, và rơ moóc được kéo bởi xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Thứ tư là giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Căn cứ tại khoản 3 điều 6 nghị định 03/2021/ND-CP thì giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung như là tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ xe cơ giới, Số biển kiểm soát hoặc số khung số máy, loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô, tên địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách, Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm, ngày tháng năm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm...
Đối với những loại giấy tờ xe ô tô mang theo đều phải là bản gốc, giấy tờ phô tô sẽ không có hiệu lực thay thế. Bởi lẽ trong hình thức xử phạt vi phạm có liên quan đến biện pháp tước quyền sử dụng giấy phép lái xem, tạm giữ giấy tờ xe để người vi phạm giao thông hoan tất thủ tục nộp phạt mới giao trả giấy tờ chính. Bởi vậy mà khi tham gia giao thông người điều khiển xe ô tô bắt buộc phải mang bản gốc.
2. Không mang giấy tờ khi tham gia giao thông thi bị phạt bao nhiêu tiền?
Khi tham gia giao thông thì theo quy định của luật giao thông đường bộ và nghị định 171/2013/ N Đ-CP thì khi tham gia giao thông người mang giấy tờ xe bắt buộc phải mang theo. Do đó những hành vi mà không mang giấy tờ xe ô tô sẽ bị xử phạt. Căn cứ theo quy định tại nghị định 100/2019/ NĐ-CP .
- Đối với trường hợp không mang giấy phép lái xe. Lỗi không mang giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng. Trừ trường hợp giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp( trừ trường hợp giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia thì bị xử phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài ra thì còn bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.
- Giấy đăng ký xe. Người điều khiển xe ô tô mà không mang giấy đăng ký xe thì bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Còn nếu không có giấy đăng ký xe thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra thì người điều khiển xe còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 03 tháng, tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Nếu trong trường hợp mà người điều khiển xe không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện thì sẽ bị tịch thu phương tiện tham gia giao thông.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Khi người điều khiển xe ô tô tham gia giao thông mà không có hoặc không mang giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Khi người điều khiển ô tô tham gia giao thông mà không mang giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
3. Tiến hành nộp phạt hành chính ở đâu?
Khi tham gia giao thông mà bạn có hành vi vi phạm thì bạn có thể tiến hành nộp phạt bằng những cách sau đây:
- Cách thông thường và được sử dụng nhiều nhất đó là nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt . Đối với cách này thì được sử dụng nhiều cho vùng sâu , vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn và xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản. Hành vi này được sử dụng rất nhiều và phổ biến.
- Thứ hai đó là nộp trực tiếp tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại, nơi kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt.
- Cách thứ ba đó là nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản và kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt.
- Ngoài ra thì các bạn có thể tiến hành nộp online thông qua website cổng dịch vụ cổng quốc gia.
Trên đây là một số cách phổ biến được sử dụng để nộp phạt hành chính đối với những vi phạm giao thông.
Trên đây là toàn bộ những thông tin có quy định liên quan đến giấy tờ xe ô tô. Và giấy tờ xe ô tô cần phải mang đi khi tham gia giao thông, và trong trường hợp mà không mang giấy tờ khi tham gia giao thông thì bị xử phạt như thế nào? Hi vọng rằng những thông tin trên mà chúng tôi cung cấp đó là những thông tin cần thiết giúp các bạn trong xử phạt hành vi không mang giấy tờ xe. Và các bạn có thể hiểu hơn về xử phạt đối với những trường hợp không mang giấy tờ xe qua đó có thể bảo vệ quyền lợi của bản thân mình.
Nếu còn có những vấn đề thắc mắc có liên quan đến xử phạt không mang giấy tờ xe thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số tổng đài tư vấn pháp luật giao thông: 19006162 để được hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất có thể, để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân mình. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự ủng hộ và quan tâm của các bạn đến dịch vụ tư vấn của công ty tôi.