1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

Theo quy định pháp luật hiện hành giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

- Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

(Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ vì vậy khi đăng ký kết hôn cần xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)

- Dùng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân luôn có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Như vậy, theo trên quy định tại Nghị định trên thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2023 nhưng ngày 10/02/2023, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2023.

Như vậy, theo quy định nêu trên, không phải mọi trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân luôn có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp, nếu cá nhân thay đổi tình trạng hôn nhân trước khi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hết hiệu lực thì tại thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng sẽ chấm dứt hiệu lực ngay tại thời điểm đó.

3. Có cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bán tài sản có trước khi kết hôn?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định  về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Như vậy, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được trước thời kỳ hôn nhân, nếu không có thỏa thuận gì khác (không thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất sang tên cả vợ và chồng mà quyền sử dụng đất đó chỉ vẫn đứng tên vợ) thì sẽ được coi là tài sản riêng của vợ, chồng.

Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất một trong những thủ tục bắt buộc là phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

Theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng.

- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.

- Sổ hộ khẩu.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân) nếu chưa kết hôn hoặc đã ly hôn.

+ Giấy đăng ký kết hôn nếu là hai vợ chồng.

Ngoài giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân) trong trường hợp anh/chị chưa kết hôn là bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa là giấy tờ chứng minh đất mua trước thời kỳ hôn nhân (trước khi kết hôn) là tài sản riêng của anh chị, anh chị có quyền sử dụng, bán, tặng cho…

Như vậy việc chuyển nhượng phần đất có trước thời kỳ hôn nhân được văn phòng công chứng yêu cầu có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp.

4. Sống ở nhiều nơi thì xin xác nhận tình trạng hôn nhân tại đâu?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Theo hướng dẫn ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì ghi rõ về tình trạng hôn nhân của người đó tương ứng với thời gian cư trú.

Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp người sống ở nhiều nơi có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thì nộp yêu cầu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang thường trú để được giải quyết theo thẩm quyền.

Theo đó, người yêu cầu có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình, trường hợp không chứng minh được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.

Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Điều 4, Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Như vậy, người từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau có thể chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình bằng cách về các địa phương đã từng đăng ký thường trú để xin xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương đó.

Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Xem thêm: Giấy xác định tình trạng hôn nhân là gì? Giá trị sử dụng giấy xác nhận

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân luôn có giá trị trong 6 tháng?  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!