1. Khái niệm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ để chứng minh tình trạng hôn nhân của một người tại thời điểm xin cấp, ví dụ: chưa kết hôn, đã kết hôn, đã ly hôn… Giấy này còn gọi là giấy xác nhận độc thân. Theo quy định pháp luật, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể dùng để đăng ký kết hôn trong nước hoặc nước ngoài hoặc cho các mục đích khác. Bên cạnh đó, người đang có vợ hoặc chồng không được phép kết hôn với người khác. Vì vậy, khi làm thủ tục kết hôn, người yêu cầu phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đảm bảo việc kết hôn tuân thủ pháp luật.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể dùng để đăng ký kết hôn trong nước hoặc nước ngoài hoặc cho các mục đích khác. Bên cạnh đó, người đang có vợ hoặc chồng không được phép kết hôn với người khác theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Vì vậy, khi làm thủ tục kết hôn, người yêu cầu phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đảm bảo việc kết hôn tuân thủ pháp luật. Ngoài ra, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng cần thiết khi thực hiện các thủ tục khác liên quan đến tài sản hoặc con cái, như nhận con nuôi, mua bán tài sản (phân biệt tài sản chung, tài sản riêng...)
2. Thời hạn của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ còn hiệu lực trong vòng 6 tháng từ ngày được cấp. Người có giấy xác nhận này chỉ được sử dụng cho mục đích đã ghi trên giấy xác nhận. Ngoài ra, theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, nếu người có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thay đổi tình trạng hôn nhân trước khi hết 6 tháng kể từ ngày cấp thì giấy xác nhận này mất hiệu lực từ thời điểm đó.
Bộ Tư pháp đã minh hoạ quy định này bằng ví dụ: Người có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp ngày 03/02/2020 nhưng đã kết hôn vào ngày 10/02/2020 thì giấy xác nhận này chỉ còn hiệu lực đến ngày 10/02/2020. Vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ hết hiệu lực sau 06 tháng hoặc khi người xin xác nhận có sự thay đổi về tình trạng hôn nhân: Từ chưa kết hôn sang đã kết hôn hoặc từ đã kết hôn sang chưa kết hôn…
3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên người dự định cưới khi nào?
Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020:
- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn. Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.
- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu. Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.
Như vậy, chỉ trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì mới ghi tên người dự định cưới. Còn những trường hợp yêu cầu cấp giấy này để sử dụng vào mục đích khác thì không phải ghi tên người dự định cưới mà ghi rõ mục đích sử dụng (như để làm thủ tục mua bán nhà,...).
Ghi rõ thông tin trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Bộ Tư pháp cũng hướng dẫn cán bộ trong ngành thực hiện việc ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:
- Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số..., do... cấp ngày... tháng... năm...).
- Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông....
- Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số... ngày... tháng... năm... của Tòa án nhân dân...; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:... do... cấp ngày... tháng... năm...); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm). Trong thời hạn 5 ngày, nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó tiến hành trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động. Việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn được ghi vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký kết hôn.
4. Tại sao phải ghi tên người dự định cưới vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn được quy định nhằm mục đích sau:
- Thứ nhất, để kiểm tra, xác minh trong trường hợp có yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Quy định này đã khắc phục được bất cập tại Thông tư 15/2015/TT-BTP đối với trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn nhưng không nộp lại được Giấy xác nhận đã được cấp trước đó. Theo đó, người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định.
- Thứ hai, nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên, nhất là phụ nữ khi yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
- Thứ ba, góp phần đề cao ý thức trách nhiệm của mỗi bên nam/nữ đối với hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn. Như vậy, việc ghi tên người dự định kết hôn vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để đăng ký kết hôn đã được thực hiện từ lâu, hoàn toàn không phải quy định mới.
Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết sau:
1. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã ly hôn ? Cách viết tờ khai độc thân
2. Thủ tục và mẫu tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân mới 2023
Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên người dự định cưới khi nào?" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.