- 1. Trách nhiệm pháp lý đối với hành vi giết người
- 1.1 Về hình sự
- 1.2 Về dân sự
- 2. Quy định về mức bồi thường thiệt hại tính mạng
- 2.1 Cách xác định mức độ thiệt hại để bồi thường
- 2.2 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
- 2.3 Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
- 2.4 Mức bồi thường dân sự do tính mạng bị xâm phạm
1. Trách nhiệm pháp lý đối với hành vi giết người
1.1 Về hình sự
Theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015, người thực hiện tội phạm giết người sẽ phải chịu hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình. Điều luật quy định 02 khung hình phạt chính, 01 khung hình phạt bổ sung và 01 khung hình phạt cho chuẩn bị phạm tội:
- Khung hình phạt cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 123 có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Khung hình phạt tăng nặng quy định tại Khoản 1 Điều 123 có mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau: Giết 02 người trở lên; Giết người dưới 16 tuổi; Giết phụ nữ mà biết là có thai; Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;….
- Khung hình phạt tù từ 01 đến 05 năm cho người chuẩn bị phạm tội giết người.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
1.2 Về dân sự
Các khoản phải bồi thường thiệt hại trong vụ án giết người bao gồm các thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
- Bồi thường về sức khỏe: người gây thiệt hại về tính mạng của người khác phải bồi thường các khoản về chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, thu nhập bị giảm sút của người bị thiệt hại, Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị,…
- Bồi thường về tính mạng: người gây thiệt hại về tính mạng của người khác phải bồi thường các khoản về chi phí hợp lý cho việc mai táng, cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Bồi thường về tinh thần: ngoài các khoản bồi thường đã kể trên thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án giết người cũng cần phải bồi thường thêm khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.
Như vậy, khi thực hiện hành vi phạm tội giết người, người phạm tội ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự với các hình phạt nêu trên thì còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Dân sự. Mức bồi thường cụ thể sẽ được chúng tôi trình bày ngay sau đây.
2. Quy định về mức bồi thường thiệt hại tính mạng
2.1 Cách xác định mức độ thiệt hại để bồi thường
Căn cứ theo quy định tại Điều 584 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
2.2 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
2.3 Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự năm 2015, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này; Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:
- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất; bị giảm sút của người bị thiệt hại;
- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
- Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
- Thiệt hại khác do luật quy định.
Như vậy trường hợp gây ra thiệt hại tính mạng nhưng người đó chưa chết ngay mà sau khi chữa trị mới mất thì còn phải bồi thường chi phí do sức khỏe bị xâm phạm kể trên.
- Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Thiệt hại khác do luật quy định.
Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
2.4 Mức bồi thường dân sự do tính mạng bị xâm phạm
Theo quy định trên có thể thấy, mức bồi thường những khoản thiệt hại căn cứ trên mức thiệt hại thực tế, thiệt hại tới đâu sẽ bồi thường tới đó. Riêng đối với khoản bù đắp tổn thất về tinh thần, pháp luật quy định mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm; không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Có thể thấy rằng, dù là tính mạng; nhưng cũng sẽ được pháp luật quy định về giá trị bồi thường dựa trên các nguyên tắc:
Hai bên sẽ tự thỏa thuận về mức phí bồi thường; Nếu không thỏa thuận được thì pháp luật sẽ áp mức tối đa: Tối đa là 100 lần mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở được quy định là 1.490.000 đồng/ tháng. Như vậy có thể khẳng định cơ bản rằng khi bị xâm hại về tính mạng thì mức bồi thường về tinh thần tối đa là 149.000.000 đồng.
Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Giết người phải bồi thường bao nhiêu tiền theo quy định? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.