1. Gọi xe cứu hỏa đến chữa cháy có tốn chi phí không?
Khi phát hiện có hỏa hoạn hoặc các tình huống khẩn cấp đòi hỏi sự cứu giúp, việc gọi cho lực lượng Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn qua số điện thoại 114 là điều cần thiết và quan trọng.
Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, kinh phí cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy được bảo đảm bởi ngân sách nhà nước ở cả trung ương và địa phương. Điều này có nghĩa là mọi chi phí liên quan đến công tác tổ chức chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ được nhà nước chi trả, và người dân không phải chi trả bất kỳ khoản phí nào khi gọi đến lực lượng này.
Do đó, khi xảy ra tình huống khẩn cấp, việc gọi đến 114 là biện pháp quan trọng để đảm bảo sự an toàn cho bản thân và cộng đồng. Việc này không chỉ đảm bảo sự hỗ trợ nhanh chóng từ các đội cứu hỏa mà còn giúp tránh được mọi rủi ro và chi phí không mong muốn từ các vụ cháy nổ.
Sau khi hoàn thành công tác chữa cháy, lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để bảo vệ hiện trường và tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra vụ cháy. Qua quá trình điều tra, nếu xác định được nguyên nhân là do cố ý hoặc sơ suất, mức độ nghiêm trọng của vi phạm sẽ quyết định việc xử lý hành chính hoặc hình sự. Người vi phạm sẽ phải đối mặt với việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy hoàn toàn miễn phí và tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật. Khi có sự cố như cháy nổ hoặc hỏa hoạn, người dân chỉ cần gọi đến số 114 và đội cứu hỏa sẽ đến kịp thời với tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và lòng quả cảm. Phương châm của họ là hành động nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo an toàn và bảo vệ tính mạng của mọi người.
Vì vậy, mọi tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân đều cần tích cực thực hiện công tác phòng cháy trước khi có sự cố xảy ra. Trong trường hợp xảy ra sự cố, họ cần phải xử lý ngay lập tức và gọi ngay đến số 114 để lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy có thể đến kịp thời và dập tắt đám cháy. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
2. Quy định về điều kiện an toàn về PPCC đối với cơ sở
Điều kiện an toàn về PCCC đối với cơ sở được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP như sau:
(1) Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP phải bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC sau đây:
- Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
- Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về PCCC và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện PCCC khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.
(2) Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP phải bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC sau đây:
- Các điều kiện sau:
+ Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
+ Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
Trường hợp cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP phải có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC;
- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện PCCC khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ PCCC. Người làm nhiệm vụ PCCC phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC theo quy định tại Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
(3) Cơ quan, tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở đã bảo đảm điều kiện an toàn về PCCC nêu tại điểm (1) và (2), trong phạm vi quản lý của mình phải thực hiện các nội dung sau đây:
- Phải có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Sử dụng thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn PCCC;
- Cử người tham gia đội PCCC cơ sở;
- Phối hợp với người đứng đầu cơ sở thực hiện, duy trì điều kiện an toàn PCCC trong phạm vi quản lý của mình.
(4) Điều kiện an toàn về PCCC nêu tại điểm (1), (2) và (3) phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức thực hiện trước khi đưa vào hoạt động và được duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
Trường hợp trong cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm quản lý và duy trì điều kiện an toàn PCCC chung của cơ sở.
3. Xử phạt các hành vi liên quan đến cháy, nổ
Sau khi công tác cứu hộ cứu nạn và phòng cháy chữa cháy được hoàn thành, cơ quan chức năng và chính quyền địa phương sẽ hợp tác để bảo vệ hiện trường và tiến hành điều tra nguyên nhân vụ cháy, xác định xem liệu đó là do sơ xuất hay cố ý.
Cơ quan điều tra sẽ xác định nguyên nhân vụ cháy theo mức độ nghiêm trọng, và mức phạt sẽ được áp dụng tương xứng. Trong trường hợp vi phạm hành chính, các hình phạt được quy định tại Mục 3 Vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP sẽ được áp dụng.
Nếu vi phạm được xác định là cố ý và gây ra hậu quả nặng nề, người gây ra sự cố có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Trong trường hợp này, việc xử phạt sẽ tuân theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, việc báo cháy trễ, dẫn đến sự lan rộng của đám cháy và khó kiểm soát, cũng có thể bị xem xét và xử phạt. Lý do là lực lượng phòng cháy chữa cháy không thể có mặt ngay lập tức khi có báo cháy, mà cần thời gian di chuyển. Do đó, việc báo cháy trễ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và cần được xử lý một cách nghiêm túc.
Xem thêm: Chế độ thường trực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của Công an nhân dân
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Gọi xe cứu hỏa đến chữa cháy có tốn chi phí không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!