1. Thủ tục góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp ?

Kính gửi Luật sư, Vốn góp thành lập doanh nghiệp có thể bằng tiền mặt, tài sản, danh tiếng, bí quyết công nghệ... Với trường hợp góp vốn bằng tài sản thì chúng tôi cần phải lưu ý những điều gì ?
Mong Luật sư tư vấn!

>> Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1. Tài sản góp vốn là gì ?

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền khác theo quy định của luật Sở hữu trí tuệ. Lưu ý: chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp của quyền tác giả, quyền liên quan nói tên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

2. Góp vốn bằng tài sản cần phải lưu ý nội dung gì ?

- Trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ: người góp vốn góp một chiếc xe ô tô do mình là chủ sở hữu sẽ phải thực hiện công việc chuyển quyền sở hữu xe tại cơ quan Công an cấp Huyện hoặc cấp Tỉnh (thành phố).

Lưu ý: việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ

- Trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Lưu ý: Trong Biên bản giao nhận phải ghi rõ và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, thông tin trên Giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu) đối với cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ công ty; ngày giao nhận tài sản; chữ ký của các bên; chữ ký của người đại diện theo pháp luật công ty.

- Trường hợp tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi chuyển quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

- Đối với tài sản của Doanh nghiệp tư nhân mà chủ doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Khi nào nên góp vốn bằng tài sản ?

Theo quy định của pháp luật, người góp vốn phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Khi người góp vốn không góp đủ hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được coi là không phải thành viên/cổ đông công ty. Nếu chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết thì sẽ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp.

4. Không góp đủ vốn sẽ bị xử lý như thế nào ?

Hiện nay, khi người góp vốn không góp đủ phần vốn như đã cam kết thì bắt buộc công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ công ty và tỷ lệ phần vốn góp thực tế của người góp vốn. Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có 60 ngày để điều chỉnh vốn điều lệ, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp, tại công ty TNHH một thành viên là 30 ngày và công ty cổ phần là 30 ngày.

Ngoài việc bắt buộc phải điều chỉnh lại vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền cho việc không góp đủ phần vốn như đã cam kết lên đến 20.000.000 VNĐ. Trường hợp không đáp ứng được số lượng thành viên/ cổ đông trong từng loại hình doanh nghiệp sẽ buộc phải thay đổi loại hình doanh nghiệp

5. Có thể góp vốn bằng tiền mặt không ?

Theo quy định, các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

- Thanh toán bằng Séc;

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ. Rất mong sớm nhận được yêu cầu tư vấn từ quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 (hai) thành viên trở lên

2. Thủ tục giảm vốn góp điều lệ công ty cổ phần thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, Công ty tôi là công ty cổ phần mới thành lập từ tháng 11 năm 2014. Vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh là 4,8 tỷ. Nhưng đến nay đi vào hoạt động chưa góp hết số vốn đăng ký. Công ty tôi có 4 thành viên sáng lập. Công ty tôi không phát sinh nhiều về xây dựng cơ bản cũng như ít mua sắm TSCĐ tôi muốn giảm vốn góp xuống con 1,8 tỷ và giảm 1 thành viên trong công ty.
Luật sư cho hỏi để làm những việc trên thì cần phải làm gi?
Xin cảm ơn luật sư!
Người hỏi: ha viet

Luật sư tư vấn thủ tục giảm vốn đối với công ty cổ phần

Luật sư tư vấn thủ tục giảm vốn công ty cổ phần, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Đại hội đồng cổ đông quyết định về vấn đề giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần.

Nguyên tắc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2020như sau:

"4. Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

“9. Sau 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu số cổ phần được quyền phát hành quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp không được bán hết, công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành. Công ty cổ phần không được tăng số cổ phần được quyền phát hành khi số cổ phần hiện có chưa được bán hết.”

2. Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ của công ty nộp ở Sở kế hoạch đầu tư. Hồ sơ gồm có:

- Thông báo giảm vốn điều lệ

- Quyết định giảm vốn điều lệ của: Đại hội đồng cổ đông

- Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ: Đại hội đồng cổ đông

- Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, thành lập công ty nhanh

3. Bộ trưởng, thứ trưởng có được phép cử người thân làm đại diện cho phần vốn góp hay không ?

Thưa luật sư, em có câu hỏi này muốn hỏi luật sư: Bộ trưởng hay thứ trưởng có thể cử người thân của mình làm đại diện cho phần vốn của nhà nước trong công ty mà nhầ nước giữ cổ phần chi phối hay không? Tại sao?

Mong luật sư giải đáp thắc mắc này cho em. Em xin chân thành cảm ơn xin cám ơn!

Tư vấn các vấn đề liên quan đến vốn góp thành lập doanh nghiệp?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Người đại diện phần vốn góp của chủ sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước là người được bầu, bô nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50%. Các chức danh này được nêu cụ thể tại điều 2 Nghị định 106/2015/ NĐ- CP về đại diện phần vốn nhà nước nắm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước trên 50% vốn điều lệ.

"Điều 2: Đối tượng áp dụng:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) làm chủ sở hữu vốn đầu tư vào các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi chung là tập đoàn, tổng công ty, công ty), bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c) Thành viên Hội đồng quản trị;

d) Tổng giám đốc;

đ) Phó Tổng giám đốc;

e) Giám đốc;

g) Phó Giám đốc.

Người đại diện phần vốn nhà nước được quy định tại Khoản này gọi chung là người đại diện.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp".

Căn cứ vào quy định trên, người đại diện phần vốn góp của chủ sở hữu trong doanh nghiệp nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại điều 18 nghị định 106/2015/NĐ-CP và tại điều 93 và điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020

Cụ thể :

Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty."

Bên cạnh đấy tại điều 101 luật doanh nghiệp có quy định tiêu chuẩn, điều kiện giám đốc công ty trong doanh nghiệp nhà nước.

"Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

5. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."

"Điều 18. Điều kiện người đại diện.

1. Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của chức danh dự kiến cử làm đại diện do cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Có đủ hồ sơ cá nhân được cấp có thẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

3. Trong độ tuổi cử làm đại diện

a) Người đại diện được cử làm đại diện phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác hết 01 nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quản lý.

b) Trường hợp người đại diện do nhu cầu công tác mà được chủ sở hữu cho thôi làm đại diện để cử làm đại diện tại tập đoàn, tổng công ty, công ty khác cùng chủ sở hữu thì tuổi cử làm đại diện không theo quy định tại Điểm a Khoản này.

c) Trường hợp người đại diện sau 01 năm kể từ ngày bị chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc kể từ ngày quyết định kỷ luật, miễn nhiệm có hiệu lực thi hành, nếu tiếp tục được xem xét cử làm người đại diện thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác của người đại diện.

4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06 tháng.

5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6. Không đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử".

Từ các phân tích trên có thể thấy người đại diện phần vốn góp của chủ sở hữu trong các doanh nghiệp nhà nước sẽ phải đáp ứng các điều kiện nêu trên và không thuộc các trường hợp quy định tại điều 93 và điều 101 luật doanh nghiệp 2020. Như vậy, nếu là người thân của bộ trưởng thứ trưởng thì sẽ phải xem mối quan hệ giữa họ là như thế nào, có thuộc các đối tượng nêu tại điều 93 và điều 101 luật doanh nghiệp 2020 trên hay không. Nếu thuộc các trường hợp nêu trong hai điều luật trên sẽ không được làm người đại diện nắm giữ phần vốn góp của chủ sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email

: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Tư vấn các vấn đề liên quan đến vốn góp thành lập doanh nghiệp ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn các vấn đề liên quan đến vốn góp thành lập doanh nghiệp như sau:

Luật sư phân tích

Vấn đề 1: Góp vốn bằng tiền mặt

Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác ( Thông tư số 09/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính )

1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Vấn đề 2: Chuyển đổi loại hình và chuyển nhượng vốn góp

Căn cứ Khoản 4 Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP )

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Do đó, khi chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên, sẽ thông qua hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và sau đó điều chỉnh lại điều lệ công ty và sổ đăng ký thành viên.

Vấn đề 3: Góp vốn trong công ty TNHH một thành viên

"Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này."

"Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này."

Do đó, chủ công ty TNHH một thành viên góp vốn tài sản là quyền sử dụng đất vào công ty, hợp đồng chuyển nhượng vốn đó do chính chủ sở hữu ký và đóng dấu công ty thì hoàn toàn có giá trị pháp luật, phần vốn góp này sẽ được ghi nhận trong điều lệ công ty. Nói cách khác, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vấn đề 4: Thanh toán lợi nhuận khi góp vốn kinh doanh

Khi bạn góp vốn thành lập doanh nghiệp, bạn chưa cung cấp cho chúng tôi biết bạn góp vốn thành lập theo loại hình doanh nghiệp nào để tiến hành khởi kiện

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

"Điều 72. Khởi kiện người quản lý

1. Thành viên công ty tự mình, hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác vi phạm nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này;

b) Không thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện."

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Có bao nhiêu người được đại diện phần vốn nhà nước trong công ty ?

5. Những vấn đề liên quan đến tỷ lệ vốn góp của công ty cổ phần ?

Thưa luật sư! do không trải qua đào tạo lĩnh vực này, xin được hỏi mấy câu liên quan tới quá trình thành lập công ty cổ phần:
1. Tôi và hai người bạn hùn vốn thành lập công ty cổ phần, được hiểu có ba người sáng lập. Vốn góp theo khả năng của mỗi người, cụ thể như sau: tôi có 20%; một người 70%; một người 10%. Như vậy, các vị trí trong công ty được phân công trách nhiệm thế nào?
2. Khi đi vào hoạt động thì một trong ba người muốn tăng thêm vốn góp vào công ty, phần vốn này hai người kia không có góp. Lúc này vốn góp được tính toán lại như thế nào? Tỷ lệ phân chia lợi nhuận được tính toán ra sao? phần góp này có phải gánh vác trách nhiệm các chi phí đầu tư ban đầu khi mới thành lập công ty cổ phần không?
Cảm ơn!

Những vấn đề liên quan đến tỷ lệ vốn góp của công ty cổ phần ?

Luật sư tư vấn về pháp luật doanh nghiệp, gọi:1900.6162

Trả lời:

Về phân công trách nhiệm trong công ty cổ phần theo tỷ lệ vốn góp:

Như bạn đã biết công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, những vấn đề quản lý nội bộ, quyền và nghĩa vụ của các cổ đông được giải quyết chủ yếu dựa trên nguyên tắc đối vốn (nghĩa là dựa trên giá trị cổ phần mà các cổ đông nắm giữ). Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty có sự phân chia quyền lực trước hết phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp của các cổ đông, nhằm đảm bảo một cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, bảo vệ đến mức tối đa quyền lợi của các cổ đông.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định:

"Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty."

Vậy, công ty của bạn có thể lựa chọn một trong hai cách thức tổ chức quản lý nêu trên. Đối với các chức vụ, vị trí trong công ty, áp dụng khoản 2 Điều 137 Luật doanh nghiệp năm 2020 cụ thể như sau:

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

"a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty"

Như vậy các vị trí trong công ty sẽ được bầu cử trong Đại hội đồng cổ đông do các cổ đông có quyền bầu cử chọn ra. Quyền bầu cử của cổ đông phụ thuộc vào số lượng cổ phần và loại cổ phần họ sở hữu. Do đó, dựa trên những thông tin bạn cung cấp, bạn có 20%; một người 70%; một người 10%, thì người có 70% cổ phần sẽ có khả năng cao trong việc tạo ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn các chức danh, vị trí trong công ty.

Về vấn đề tăng thêm vốn góp vào công ty:

Theo khoản 5 Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định:

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

"5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này."

Để tăng vốn điều lệ, công ty bạn có thể lựa chọn một trong các trường hợp nêu trên bạn nhé!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Cá nhân là gì ? Hiểu thế nào về khái niệm cá nhân theo quy định pháp luật

>> Xem thêm:  Nên lựa chọn loại hình hộ kinh doanh cá thể hay mở doanh nghiệp ?