>> Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1. Tài sản góp vốn là gì?

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền khác theo quy định của luật Sở hữu trí tuệ. Lưu ý: chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp của quyền tác giả, quyền liên quan nói tên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

2. Góp vốn bằng tài sản cần phải lưu ý nội dung gì?

- Trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ: người góp vốn góp một chiếc xe ô tô do mình là chủ sở hữu sẽ phải thực hiện công việc chuyển quyền sở hữu xe tại cơ quan Công an cấp Huyện hoặc cấp Tỉnh (thành phố).

Lưu ý: việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

- Trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Lưu ý: Trong Biên bản giao nhận phải ghi rõ và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, thông tin trên Giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu) đối với cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ công ty; ngày giao nhận tài sản; chữ ký của các bên; chữ ký của người đại diện theo pháp luật công ty.

- Trường hợp tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi chuyển quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

- Đối với tài sản của Doanh nghiệp tư nhân mà chủ doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Khi nào nên góp vốn bằng tài sản?

Theo quy định của pháp luật, người góp vốn phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Khi người góp vốn không góp đủ hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được coi là không phải thành viên/cổ đông công ty. Nếu chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết thì sẽ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp.

4. Không góp đủ vốn sẽ bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, khi người góp vốn không góp đủ phần vốn như đã cam kết thì bắt buộc công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ công ty và tỷ lệ phần vốn góp thực tế của người góp vốn. Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có 60 ngày để điều chỉnh vốn điều lệ, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp, tại công ty TNHH một thành viên là 30 ngày và công ty cổ phần là 30 ngày.

Ngoài việc bắt buộc phải điều chỉnh lại vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền cho việc không góp đủ phần vốn như đã cam kết lên đến 20.000.000 VNĐ. Trường hợp không đáp ứng được số lượng thành viên/ cổ đông trong từng loại hình doanh nghiệp sẽ buộc phải thay đổi loại hình doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Có thể góp vốn bằng tiền mặt không?

Theo quy định, các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

- Thanh toán bằng Séc;

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.

Rất mong sớm nhận được yêu cầu tư vấn từ quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại