1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan thì điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, bao gồm:
- Hết thời hạn của hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết thời hạn của hợp đồng sau đó được gia hạn hợp đồng đến hết nhiệm kỳ.
- Đã hoàn thành công việc được giao đúng theo hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án tử hình, tù giam hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động dựa theo bản án có hiệu lực pháp luật từ Toà án nơi công bố quyết định của bản án.
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích, đã chết hoặc người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của bộ luật lao động tại Điều 37.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều 38 của Bộ luật lao động.
2. Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc bao nhiêu?
Tùy từng trường hợp thì mức hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động sẽ khác nhau. Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động sẽ được tính theo công thức như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương tính trợ cấp thôi việc
Trong đó,
- Thời gian tính trợ cấp thôi việc được quy định như sau:
Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế là: Thời gian trực tiếp làm việc; Thời gian thử việc; Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương; Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương; Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; Thời gian nghỉ hằng tuần; Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương; Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động; Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Thời gian đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp là: Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng) nên các trường hợp tháng bị lẻ sẽ được làm tròn như sau:
+ Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng nửa năm;
+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.
- Tiền lương tính trợ cấp thôi việc
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động thì có 02 trường hợp để xác định tiền lương tính trợ cấp thôi việc:
+ Đối với trường hợp người lao động làm việc theo một hợp đồng lao động:
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc.
+ Đối với trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng kế tiếp nhau:
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng.
Tuy nhiên, cần lưu ý nếu hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vô hiệu (vì có quy định tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước lao động tập thể) thì tiền lương tính trợ cấp sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.
3. Hạch toán trợ cấp thôi việc vào tiểu mục nào theo quy định mới?
- Cách hạch toán trợ cấp thôi việc
Khác với việc trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được hướng dẫn tại Thông tư 180/2012/TT-BTC, theo Công văn 3016/TCT-CS, Tổng cục thuế đã quy định rằng căn cứ các hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp chỉ được phép trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, không có quy định cho phép doanh nghiệp trích trước vào chi phí hoặc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc.
Thay vào đó, theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì chi phí trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hay kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động. Do đó, trợ cấp thất nghiệp là khoản chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nếu chi trả khoản trợ cấp thôi việc không theo đúng quy định trong Bộ luật Lao động năm 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đây là khoản chi phí không hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính đã quy định rõ các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế, trong đó có khoản trợ cấp thôi việc. Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc được hưởng cao hơn theo quy định thì phải tính vào thu nhập chịu thuế phần vượt. Phần chênh lệch tính vào thu nhập cá nhân được tính như sau:
- Nếu trả cho người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động: khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến.
- Nếu trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu phần vượt từ 02 triệu đồng trở lên.
Trong kỳ, khi tính trợ cấp thôi việc cho người lao động, hạch toán tiền trợ cấp thôi việc (theo TT200):
- Nợ TK 641, 642, 622, 627: Trợ cập thôi việc được đưa vào chi phí được trừ;
- Có TK 334: Tiền trợ cấp thôi việc mà công ty phải trả cho người lao động theo quy định.
Khi thanh toán cho người lao động, hạch toán như sau:
- Nợ TK 334: Tiền trợ cấp thôi việc mà công ty phải trả cho người lao động theo quy định;
- Có TK 111, 112: Chi trả tiền trả thôi việc cho người lao động bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Ngoài ra, cần lưu ý trích thuế thu nhập cá nhân cho khoản trợ cấp này (nếu vượt mức quy định của Bộ luật Lao động).
- Cách hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện hành, ghi:
+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chi đào tạo lại nghề cho người lao động theo chế độ, ghi:
+ Nợ TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
+ Có các TK 111, 112,. . .
Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:
+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Có các TK 111, 112,. . .
Cuối niên độ kế toán sau, doanh nghiệp tính, xác định số dự phòng trợ cấp mất việc làm cần phải lập. Trường hợp số dự phòng trợ cấp mất việc làm phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch thiếu, ghi:
+ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Qúy khách có thể tham khảo thêm về: Lương chi trả trợ cấp thôi việc là lương thực lĩnh hay lương đóng bảo hiểm xã hội? của Luật Minh Khuê
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến Luật sư Bùi Thị Nhung qua số điện thoại: 0931626162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê