1. Khái quát về người phụ thuộc và điều kiện đăng ký người phụ thuộc 

- Người phụ thuộc là gì?

Người phụ thuộc là những người mà đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có trách nhiệm, nghĩa vụ bao nuôi và chăm sóc trên mối quan hệ thân thiết.

- Ai có thể áp dụng đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh?

Người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, bao gồm các đối tượng:

- Con cái;

- Chồng, bố mẹ chồng/vợ, bố mẹ nuôi theo quy định của pháp luật;

- Anh, chị và em ruột;

- Ông bà nội, ông bà ngoại và cô dì chú bác hai bên;

- Cháu ruột;

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc:

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định người phụ thuộc, bao gồm:

Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện theo quy định, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

 

2. Hai vợ chồng cùng đăng ký người phụ thuộc có được không?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ: thì Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

=> Theo đó, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Như vậy, hai vợ chồng không được cùng đăng ký người phụ thuộc. Trường hợp hai vợ chồng có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

 

3. Thời gian tính giảm trừ người phụ thuộc được tính như thế nào?

Về thời điểm tính giảm trừ, tại tiết c.2.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Giảm trừ gia cảnh: Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh: Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

=> Do đó, theo nguyên tắc trên, đăng ký người phụ thuộc tại tháng bắt đầu phát sinh việc đăng ký thì sẽ được tính giảm trừ từ tháng đó. Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm thì sẽ được tính giảm trừ cho cả năm (tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế).

 

4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với con gồm những gì?

Tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì: 

- Đối với con:

+ Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh.

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

+ Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

 

5. Người nộp thuế có bị phạt khi khai trùng người phụ thuộc không?

Nếu khi kê khai giảm trừ gia cảnh khai trùng người phụ thuộc khiến cho đơn vị kê khai thiếu tiền thuế TNCN sẽ bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu/số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định và bắt buộc phải khắc phục hậu quả theo Điều 16, Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Thuế TNCN được thực hiện theo cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự chịu trách nhiệm do đó, nếu khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp/tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế sẽ có thể bị xử phạt hành chính.

Xem thêm: Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2023 là gì?

Người phụ thuộc là gì? Bố mẹ bao nhiêu tuổi là người phụ thuộc?

Mức giảm trừ gia cảnh với thuế thu nhập cá nhân mới năm 2023

Trên đây là nội dung tư vấn về: "Hai vợ chồng có được đăng ký chung một người phụ thuộc không?"  trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc