1. Quy định về hành lý và hàng hóa được chở trên xe Innova 7 như thế nào?

Từ khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa ra đời đến nay, vận chuyển hàng hóa đường sắt, đường bộ, đường biển đóng vai trò như một “mắt xích” trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu phân phối và lưu thông hàng hóa và hiện là một trong những ngành chủ lực nhất của nước ta trong sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Vận tải hàng hóa đường bộ đóng góp một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước.

Theo quy định xe 7 chỗ xe không được chở hàng hóa, hành lý. Tại Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

- Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không chắc chắn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP);

+ Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe;

+ Không chốt, đóng cố định cửa sau thùng xe khi xe đang chạy.

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

+ Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;

+ Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;

+ Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy theo quy định; Hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định hoặc có thiết bị để truy cập nhưng không cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu;

+ Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không sử dụng thẻ nhận dạng lái xe để đăng nhập thông tin theo quy định hoặc sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của lái xe khác để đăng nhập thông tin khi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa;

+ Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh của người lái xe trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông theo quy định; Hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

+ Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); - Chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) mà không sử dụng thiết bị để định vị chắc chắn công-ten-nơ với xe hoặc có sử dụng thiết bị nhưng công-ten-nơ vẫn bị xê dịch trong quá trình vận chuyển.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

+ Điều khiển xe quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Giao thông đường bộ;

+ Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;

+ Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;

+ Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;

+ Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%;

+ Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%;

+ Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%;

+ Vi phạm quy định tại khoản 1, điểm c khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) mà gây tai nạn giao thông.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.0000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi nhận, trả hàng trên đường cao tốc.

- Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2; điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

+ Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7, điểm c khoản 8, khoản 8a Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) bị tịch thu phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Như vậy, hành vi chở hàng hóa trên xe khi không được phép tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định nêu trên.

 

2. Xe Innova 7 được chở tối đa bao nhiêu người?

Nhiều người trước khi mua xe hoặc thuê xe ô tô 7 chỗ thường quan tâm xe 7 chỗ chở được mấy người và mức phạt chở quá số người quy định như thế nào. Tùy vào từng hãng xe, mà  mỗi chiếc xe 7 chỗ sẽ mang đến trải nghiệm khác nhau: thiết kế, form mẫu, chỗ ngồi rộng rãi hay không,...

Thông thường, số người tối đa trên xe ô tô sẽ được xác định tùy theo thiết kế số chỗ ngồi của mỗi dòng xe. Ví dụ với xe ô tô 7 chỗ, số lượng người trên xe tương ứng là 7 người, bao gồm 6 hành khách và 1 người lái để đảm bảo trải nghiệm an toàn và lý tưởng nhất.

Tuy nhiên, xe 7 chỗ có chở được 8 người không, có vi phạm luật an toàn giao thông hay không? Tại Việt Nam, số người được phép chuyên chở tối đa của mỗi phương tiện được quy định trên giấy đăng ký phương tiện. Nghị định Chính phủ 100/2019/NĐ-CP quy định rõ số người ngồi trên xe ô tô dưới 10 chỗ được phép chở thêm 1 người so với thiết kế, nếu chở quá từ người thứ 2 sẽ bị xử phạt.

Như vậy, xe 7 chỗ chở được tối đa 8 người (bao gồm cả người lái). Nếu số người ngồi là 9 người trở lên thì sẽ bị xử phạt khi tham gia giao thông.

 

3. Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CPNghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bố sung một số điều của Nghị định 100 thì mức xử phạt đối với lỗi chở quá số người quy định đối với các loại xe ô tô như sau:

Số thứ tự Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Phạt bổ sung
1 Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ

Đối với xe chạy cự ly nhỏ hơn 300km: Phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng/ mỗi người vượt quá. Tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt).

Đối với xe chạy cự ly trên 300km: Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng đồng/ mỗi người vượt quá. Tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người.

- Trường hợp chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.7

- Trường hợp chở vượt trên 100% bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng. Và buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định.

2 Chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ
3 Chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ
4 Chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

Như vậy, xe 7 chỗ khi chở quá từ người thứ 2 trở lên sẽ bị xử phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 hoặc từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng tùy vào từng trường hợp cụ thể. Và ở một số trường hợp, người điều khiển xe sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 05 tháng.

Không chỉ với ô tô, xe máy khi chở quá số người quy định cũng bị phạt tiền. Cụ thể:

- Chở quá 2 người: Người điều khiển xe máy sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng theo quy định tại Điểm l Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100, sửa đổi bởi Điểm k Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123.

- Chở quá 3 người: Người điều khiển xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Lỗi chở quá số người quy định và không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu tiền?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về nội dung "Hành lý và hàng hóa được chở trên xe Innova 7 ?". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.