- 1. Hành vi, chửi bới lăng mạ người khác có bị phạt tù?
- 2. Hàng xóm chửi nhau có cấu thành tội vu khống theo luật hình sự không ?
- 3. Bị người khác nói xấu thì giải quyết như thế nào?
- 4. Xử lý hành vi gây rối trật tự công cộng, làm nhục người khác?
- 5. Làm nhục người khác qua mạng xã hội có kiện được không ?
1. Hành vi, chửi bới lăng mạ người khác có bị phạt tù?
Luật sư trả lời:
Từ những thông tin bạn đã chia sẻ Luật sư nhận thấy hành vi của nhân viên ngân hàng đã có hành vi xúc phạm danh dư, nhân phẩm của bạn. Căn cứ vào mức độ vi phạm mà pháp luật có hình thức xử lý phù hợp nên Luật sư chưa thể trả lời bạn là có thể truy cứu trách nhiệm hình sự hay không vì còn phải phụ thuộc vào kết luận điều tra của cơ quan công an điều tra cũng như những tình tiết liên quan đến nội dung sự việc.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong việc vi phạm trật tự công cộng thì người nào có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, có lời nói thô bạo với người khác thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;
c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng."
Nếu kết luận điều tra mà mức vi phạm của người nhân viên ngân hàng này đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác theo Bộ luật hình sự năm 2015 thì người này có thể phải chịu mức hình phạt như sau:
"Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
Từ căn cứ pháp lý nêu trên cùng với sự tư vấn của Luật sư hy vọng bạn đã rõ quy định pháp luật về vấn đề mà bạn đang vướng phải, chúc bạn có phương án giải quyết tốt nhất vấn đề của mình.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
2. Hàng xóm chửi nhau có cấu thành tội vu khống theo luật hình sự không ?
Các cơ quan đã nhiều lần đến làm việc nhưng không sao. Một lần ông B đi qua cổng nhà bà A, bà A liền ra chửi khiêu khích, ông B đi dịch lại gần bà A cũng định chửi nhau, B chưa kịp chửi thì bà A lu loa là B tụt quần và trêu bà A. Cuộc chửi nhau diễn ra Ông A làm đơn tố cáo B có hành động làm vợ ông tổn hại tinh thần.vv..Ông B bị công an triệu tập, điều tra...nhưng biên bản chỉ ghi lại lời 2 bên đưa ra (bên kể tội, bên không nhận) sau đó kết luận" xét hành vi chưa đủ để xử lý hình sự nên yêu cầu B viết cam kết từ nay không gây mất đoàn kết nữa". Ông B rất bực vì bị cả cơ quan họp khiển trách với li do mất đoàn kết chứ ko có chứng cứ việc kia. Vậy ông B có thể kiện vợ chồng ông A tội Vu khống. không ?
Cám ơn luật sư!
Người gửi: P.T.H
>> Luật sư tư vấn luật hình sự về tội vu khống, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017 quy định
Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp này của bạn có thể nộp đơn khởi kiện vợ chồng ông A, và cơ quan điều tra sẽ có nghĩa vụ xác minh thông tin đó khi có đơn khởi kiện. Căn cứ quy định trên, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết về việc bồi thường thiệt hại này, Tòa sẽ xác định phần thiệt hại thực tế để yêu cầu bên kia sẽ có trách nhiệm bồi thường. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
3. Bị người khác nói xấu thì giải quyết như thế nào?
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành,khi bạn bị một cơ quan tố chức hoặc cá nhân có hành vi xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của mình thì bạn làm đơn tố cáo gửi đến Cơ quan công an cấp xã/phường nơi cá nhân đó đăng ký thường trú hoặc nơi tổ chức đăng ký địa chỉ thường trú về hành vi sau:
Điều 155. Tội làm nhục người khác (Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017)
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Xử lý hành vi gây rối trật tự công cộng, làm nhục người khác?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo như lời trình bày của bạn, một người ngang nhà bạn có hành vi chửi tất cả mọi người trong phường và gia đình bạn, thậm chí đòi đánh hai mẹ con bạn và dùng những lời lẽ xúc phạm gia đình bạn. Tuy nhiên khi chửi anh ta không nêu tên nhưng anh ta vẫn nhìn vào nhà vào mặt mẹ con bạn rồi còn chỉ tay chửi vào hai mẹ con.
Điều 245 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định:
"Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm."
Vậy theo quy định của điều luật naỳ, người có hành vi chửi bới theo lời trình bày của bạn chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi hành vi của người này gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc mặc dù chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng nhưng trước đó đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích.
Nếu hành vi của người này chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo điều luật nêu trên thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Khoản 1, điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2013 quy định:
"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;
c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng..."
Vậy nếu như hành vi chửi bới và xúc phạm của người này chưa cấu thành tội phạm thì theo điểm a, khoản 1, điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP người naỳ bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. >> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;
5. Làm nhục người khác qua mạng xã hội có kiện được không ?
Luật sư tư vấn:
Hành vi trên của đối tượng đã vi phạm Điều 32 và Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền của cá nhân đối với hình ảnh và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân. Bên cạnh đó, hành vi này còn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tội làm nhục người khác được quy định cụ thể tại Điều 121 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 như sau:
"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều người;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."
Do đó, để tìm ra kẻ gửi những bức ảnh đó và ngăn chặn sự việc trên bạn có thể viết đơn gửi lên cơ quan công an hoặc đến trực tiếp trình báo tại cơ quan công an địa phương để tố cáo hành vi làm nhục người khác. Khi trình báo về hành vi trên, bạn cần cung cấp cho cơ quan điều tra những hình ảnh mà người thân của em gái bạn đã nhận được qua tin nhắn và lời khai của người bị hại là em gái bạn (lời khai này phải do chính em gái bạn trực tiếp trình bày với cơ quan điều tra). .