- 1. Nói xấu người khác thì bị xử lý thế nào?
- 1.1 Bảo vệ danh dự, nhân phẩm của cá nhân
- 1.2 Xử phạt hành vi vu khống, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm
- 1.3. Mức bồi thường khi danh dự, uy tín bị xâm phạm
- 1.4. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác cấu thành tội hình sự khi nào?
- 2. Chửi bởi, lăng mạ có đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục?
- 3. Hành vi chửi bới gây mất trật tự xã hội thì bị xử phạt như thế nào?
- 4. Mắng chửi người khác có phạm tội làm nhục người khác không?
- 5. Vợ cũ lăng mạ, chửi bới tôi có kiện được không?
1. Nói xấu người khác thì bị xử lý thế nào?
>> Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1.1 Bảo vệ danh dự, nhân phẩm của cá nhân
Theo Luật hiến pháp năm 2013 thìmọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Đồng thời, theo Bộ luật dân sự 2015 thì danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
1.2 Xử phạt hành vi vu khống, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm
Như đã nói ở trên thì danh dự, nhân phẩm của cá nhân đều được pháp luật bảo vệ. Như vậy hành vi của cá nhân nào đó xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm uy tín của người khác thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi đã gây ra.
Đối với trường hợp như bạn có nói ở trên thì có người nói xấu xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của bạn, do đó về hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì bị xử phạt theo lỗi vi phạm quy định về trật tự công cộng khi có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, cụ thể đối với hành vi này bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
1.3. Mức bồi thường khi danh dự, uy tín bị xâm phạm
Theo đó, khi bị xúc phạm đến danh dự, uy tín thì bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính như đã nêu ở trên thì bạn có thể yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại cho bạn,cụt thể theo Bộ Luật dân sự 2015 có quy định thì bòi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; thiệt hại khác. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo các khoản như trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Đồng thời, mức lương cơ sở hiện này là 1.490.000 đồng.
Bên cạnh đó hành vi này cũng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự nếu như có đủ các yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.
1.4. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác cấu thành tội hình sự khi nào?
Làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
Tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 156 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017. Các yếu tố cấu thành của tội này như sau:
Mặt khách quan của tội tội làm nhục người khác được thể hiện qua hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác dưới các hình thức: Thể hiện bằng lời nói: như sỉ nhục khóa mạng chửi bới một cách thô bỉ, tục tĩu nhầm vào nhân cách, danh dự với tính chất hạ thấp nhân cách, danh dự của người bị hại đồng thời làm cho người bị hại cảm thấy xấu hổ, nhục nhã trước những người khác. Thể hiện bằng việc làm: Như có những hành vi bỉ ổi (có hoặc không kèm theo lời nói thô tục) với chính bản thân mình hoặc người bị hại trước đám đông để bêu riếu. Đặc trưng của các hành vi nêu trên thường là diễn ra trực tiếp, công khai và trước nhiều người hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Khách thể: Hành vi phạm tội lưu trên xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác.
Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
Chủ thể: Chủ thể của tội làm nhục người khác là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
=> Như vậy, hành vi của ngừoi này mới chỉ dừng lại ở mức xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Nó chỉ cấu thành nên tội hình sự khi đáp ứng đủ các mặt khách quan, mặt chủ quan, mặt chủ thể, mặt khách thể và được cấu thành trong Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.
2. Chửi bởi, lăng mạ có đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Hiện nay theo quy định của pháp luật thì Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Người nào có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, têu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị phạt cảng cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng the quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chống bạo lực gia đình.
Ngoài ra nếu bố mẹ bạn chứng minh được gia đình người chú ruột những hành động đã xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm làm bạn và gia đình của bạn cảm thấy xấu hổ, nhục nhã, ảnh hưởng đến quan hệ tình cảm, công việc của người bố mẹ thì gia đình chú ruột của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ hể như sau:
Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;...
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;...
Như vậy gia đình chú ruột bạn thường xuyên chửi bới, lăng mạ, xúc phạm gia đình bố mẹ ruột của bạn. Những hành động của gia đình chú ruột đã làm gia đình bạn bị mất uy tín, danh dự bị tổn thương. Vậy bạn có quyền làm đơn yêu cầu gửi cơ quan điều tra (công an địa phương) và gửi Viện KSND huyện (thành phố) nơi đang sinh sống để yêu cầu được giải quyết. Theo đó, hành vi đó đã được lập đi lập lại nhiều lần nên theo khoản 2 Điều 121 BLHS thì khung hình phạt ở đây là phạt tù từ tháng một năm đến ba năm.
Khi nhận được đơn, nếu có đủ căn cứ để cho rằng có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan điều tra sẽ thụ lý để giải quyết vụ án. Nếu không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ xưt phạt hành chính theo nghị định 167/2013/NĐ-CP.
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi: 1900.6162.
3. Hành vi chửi bới gây mất trật tự xã hội thì bị xử phạt như thế nào?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư phân tích:
Như thông tin bạn đã cung cấp, có thể thấy bác bạn thường xuyên chửi bới vào lúc nửa đêm và dùng nhiều lời lẽ không văn hóa chửi nhà bạn. Theo đó, hành vi của bác bạn có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định 67/2013/NĐ-CP về tội:
"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
Điều 6. Vi phạm quy tắc về bảo đảm sự yên tĩnh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;"
Như vậy, bạn có thể trình bày với UBND phường hoặc Cơ quan công an nơi gia đình bạn đang sinh sống để xử phạt hành chính hành vi này của người bác.
Ngoài ra nếu hành vi này của bác bạn xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của gia đình bạn thì sẽ bị xử lý theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội làm nhục người khác.
Nếu như khuyên nhủ bác bạn nhiều lần mà không thành và vẫn bị làm phiền thì bạn nên tô giác với cơ quan công an để yêu cầu giải quyết vấn đề này và đảm bảo trật tự an ninh cho khu xóm.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
4. Mắng chửi người khác có phạm tội làm nhục người khác không?
Luật sư giải đáp:
- Kiện về tội làm nhục người khác. Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017thì tội làm nhục người khác quy định như sau:
Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;...
Vậy, người ghi âm có thể lấy đoạn băng ghi âm hành vi xúc phạm của bạn làm bắng chứng tố giác với cơ quan công an. Tuy nhiên, để có thể khởi tố bạn về tội này thi cơ quan điều tra phải tiến hành điều tra, xác minh hành vi chửi người ghi âm của bạn có được coi là xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm hay không. Những biểu hiện của hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm rất đa dạng, có thể là những lời nói có tính chất thoá mạ, xỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm đến nhân phẩm như chửi bởi, nhạo báng...Lỗi của tội làm nhục người khác là lỗi cố ý, biết trước được hành vi của mình là xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác, nhưng đã thực hiện được hành vi để đạt được mục đích đó.
5. Vợ cũ lăng mạ, chửi bới tôi có kiện được không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Về nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi dưỡng con, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:
Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Theo quy định trên, anh không phải người trực tiếp nuôi dưỡng con nên anh phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Ngoài ra, việc thăm nom con cũng được coi là quyền và nghĩa vụ anh được thực hiện. Nếu anh không thực hiện nghĩa vụ thì vợ cũ có thể yêu cầu anh thực hiện các nghĩa vụ này theo quy định tại Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, pháp luật không có quy định về việc thăm nom con sẽ diễn ra như thế nào và vào thời gian nào. Do vậy, bản thân anh có thể sắp xếp thời gian đến thăm con sao cho phù hợp với thời gian biểu của anh và của cháu, không gây ảnh hưởng đến việc trực tiếp nuôi dưỡng con của mẹ cháu. Theo thông tin anh cung cấp, anh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng và cũng bố trí thời gian hợp lý tới thăm con. Do vậy, vợ anh không thể ép buộc hoặc buôn lời xúc phạm với anh.
Về hành vi lăng mạ, chửi bới anh, vợ anh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
- Xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
Anh có thể trình báo với Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Công an xã, nơi vợ anh đang cư trú để xử phạt hành chính đối với vợ anh vì có lời nói xúc phạm danh dự nhân phẩm của anh.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự:
Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm....
Nếu vợ anh vẫn tiếp tục buông lời xúc phạm nghiêm trọng với anh, anh có thể cân nhắc việc tố cáo ra cơ quan công an cấp huyện nơi vợ anh đang cư trú về tội làm nhục người khác. Tuy nhiên anh cần cân nhắc tới mức độ của hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm. Nếu vợ anh bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể sẽ ảnh hưởng tới lý lịch sau này của cháu bé.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.