Khi nhận tiền bà A có viết giấy đã nhận tiền của gia đình tôi 300 triệu với mục địch xin việc cho chị gái tôi và ghi rõ nếu không xin được việc sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền đó. Tuy nhiên đã 2 năm không xin được việc, gia đình tôi lại rất khó khăn vì số tiền 300 triệu kia đều là đi vay. Gia đình tôi có đặt vấn đề xin lại số tiền đó thì bà A công khai không trả. Qua tìm hiểu tôi được biết bà A nhận tiền của rất nhiều người như thế chứ không riêng gia đình tôi . Nay tôi muốn đòi lại số tiền đó. Tôi đang thắc mắc là tôi có thể kiện bà A tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không ? Và làm như thế nào để gia đình tôi lấy lại được số tiền đó? Thủ tục kiện tụng như thế nào?

Tôi và gia đình xin chân thành cảm ơn luật sư !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật hình sự gọi 1900.6162 của công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

"Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

I/. Cơ sở pháp lý: Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách giải quyết khi bạn mượn xe không trả ?

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (Được bãi bỏ )

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)(Được bãi bỏ )

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Được bãi bỏ

>> Xem thêm:  Vướng mắc về cho bạn mượn xe rồi không trả mà đem cầm cố tài sản thì nên xử lý thế nào cho hợp pháp ?

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi bên trông xe làm mất xe ? Khởi kiện đòi bồi thường


II/. Về cấu thành tội phạm:
1. Chủ thể là bất cứ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
2. Khách thể là quyền sở hữu tài sản của người khác. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản.
3. Về mặt khách quan:
Hành vi khách quan của "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" là hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản...

3. Về mặt chủ quan: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
III/. Đối chiếu với nội dung bạn thắc mắc:
Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi bà A đã nhận số tiền 300 triệu của của gia đình bạn để xin việc cho chị gái bạn nhưng sau 2 năm bà A vẫn không xin được việc cho chị gái bạn. Khi gia đình bạn đòi lại số tiền 300 triệu thì bà A tuyên bố công khai là không trả thì hành vi của bà A có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bởi vì bà A đã đưa ra những thông tin sai lệch nhằm để gia đình bạn tin đó là sự thật mặc dù bản thân bà A biết đó là thông tin giả nhưng mong muốn người khác tin đó là sự thật và hành vi lừa dối như vậy có thể được thực hiện qua lời nói. Bên cạnh đó, bà A còn có những hành vi giữ tài sản là số tiền 300 triệu mà đáng lẽ số tiền này phải được giao cho gia đình bạn. Vì vậy trong trường hợp này bà A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

>> Xem thêm:  Hỏi về cách làm đơn tố cáo hành vi lừa đảo tiền xin việc làm ? Hình phạt đối với tội lừa đảo

IV/. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:
- Trước hết bạn cần làm đơn tố cáo và đề nghị khởi tố vụ án hình sự lên Cơ quan điều tra (Công an quận huyện) có thẩm quyền
Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.
Ngoài nội dung của đơn tố cáo bạn phải trình bày, bạn phải gửi kèm các tài liệu chứng cứ.
- Sau khi nhận đơn tố cáo của bạn cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra nếu thấy dấu hiệu của tội phạm thì sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có dấu hiệu của tội phạm thì cơ quan điều tra sẽ không ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Nhận quà từ nước ngoài có phải nộp thuế hải quan thông qua chuyển khoản ngân hàng không?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình