Chào công ty luật Minh Khuê. Em xin hỏi là hôm rồi em có làm video với nội dung: em bôi màu nước màu xanh lá cây mệnh giá 500 000 lên tiền Việt Nam (không bôi vào hình Bác Hồ in trên tiền). Mục đích là trêu em gái (khi đưa tiền cho em thì tay em sẽ bị dính màu). Sau đó, tiền lại được rửa sạch và sử dụng bình thường được. Em vẫn chưa dám đăng tải video đó lên mạng.
Em muốn hỏi hành vi trên có bị coi là phá hoại Tiền Việt Nam hay vi phạm pháp luật không ạ?
Luật sư tư vấn:
1. Tô màu lên tiền có bị vi phạm pháp luật không?
Tại Khoản 2 Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định rằng nghiêm cấm mọi hành vi hủy hoại đồng tiền trái pháp luật.
Theo đó, tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có quy định về việc xử lý đối với hành vi hủy hoại tiền như sau:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.
Theo thông tin bạn cung cấp thì trường hợp này bạn tô màu lên tiền và có thể rửa lại và tiếp tục sử dụng thì không thể xem là hành vi hủy hoại tiền theo quy định trên.
2. Rao bán tiền giả trên mạng bị xử lý thế nào?
Thưa luật sư, em có vấn đề thắc mắc đã rất lâu về vấn đề tiền giả ạ. Em thường bắt gặp những bài đăng có nội dung rao bán tiền giả trên facebook. Em biết việc làm tiền giả là vi phạm pháp luật. Vậy tại sao những hành vi rao bán tiền giả vẫn ngang nhiên công khai thực hiện trên mạng xã hội như vậy ạ? Hành vi này có vi phạm pháp luật không? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!
Trả lời:
Hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành, mua bán tiền giả dưới bất kỳ hình thức nào cũng đều là hành vi vi phạm pháp luật. Pháp luật hiện hành đã quy định đầy đủ và có chế tài nghiêm khắc về hành vi mua bán tiền giả.
Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định:
- Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả là một trong các hành vi bị cấm.
Ngoài ra căn cứ Điều 207 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả tại như sau:
- Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
- Phạm tội trong trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm.
- Phạm tội trong trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
- Người chuẩn bị phạm tội này thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội mà người rao bán tiền giả sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở các khung hình phạt tương ứng.
3. Cắt xé tiền có thể bị phạt tới 15 triệu đồng?
Thưa luật sư. Em có một câu hỏi rất mong được giải đáp. Em được biết tiền cũng là tài sản, nhưng tại sao khi mình đốt, xé tiền (thực hiện quyền sở hữu đối với tờ tiền) lại bị phạt ạ? Và em muốn tìm hiểu mức phạt này là bao nhiêu ạ?
Rất mong nhận được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Dù tiền là một tài sản và chủ sở hữu hoàn toàn có quyền định đoạt nhưng quyền này bị hạn chế bởi tiền là một tài sản đặc biêt, là công cụ trung gian thanh toán do chính Nhà nước phát hành.
Do đó, Khoản 2 Điều 3 Quyết định 130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiền Việt Nam quy định cấm hành vi hủy hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ hình thức nào.
Hành vi hủy hoại tiền có thể hiểu là các hành vi xé, cắt, đốt, vò nát, tẩy xóa tiền,...
Chế tài xử phạt hành vi hủy hoại tiền được quy định tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 96/2014/NĐ-CP, cụ thể mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.
Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm và giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.
4. Mức xử phạt hành vi đốt tiềnrồi quay video đăng lên facebook câu view
Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có thấy một số bạn trẻ vì mục đích câu like mà có hành vi đốt tiền, mặc dù mệnh giá nhỏ như 5 nghìn đồng hay 10 nghìn đồng.... Vậy luật sư cho tôi hỏi đây có phải là hành vi vi phạm pháp luật không? Và mức xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Tại Điều 3 Quyết định 130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiền Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có quy định những hành vi bị nghiêm cấm:
- Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua, bán tiền giả.
- Hủy hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ hình thức nào.
- Sao chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành trong lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy hủy hoạt tiền dưới bất kì hình thức nào là hành vi bị nghiêm cấm.
Theo đó, tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, ở một số trường hợp sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:
Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
Như vậy, với hành vi đốt tiền úp lên facebook câu like là hành vi phạm tội lần đầu, tính chất và mức độ nhẹ thì có thể bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Tuy nhiên đó là hành vi tái phạm, đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,... sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Bán bao lì xì in hình tiền Việt Nam có bị xử phạt?
Thưa luật sư, Tôi có thắc mắc rất mong nhận được sự tư vấn. Vào mỗi dịp tết, tôi thấy có nhiều người rao bán trên mạng bao lì xì in hình tiền Việt Nam, hoặc là in hình tờ tiền lên ví, in hình tờ tiên lên áo, ốp điện thoại. Vậy cho tôi hỏi những hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không? Nếu có thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Xin chân thành cảm ơn!
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định 130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiền Việt Nam thì hành vi sao chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước là hành vi bị nghiêm cấm.
Như vậy, việc sao chụp hình tờ tiền Việt Nam để in bao lì xì, ví, áo, ốp điện thoại mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Những bao lì xì này sẽ thuộc vào danh mục hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam và bị coi là hàng cấm theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định 185/2013/NĐ-CP. Cụ thể, hàng cấm được quy định như sau:
"Hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh; hàng hóa cấm lưu hành, sử dụng; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi buôn bán hàng cấm như sau:
1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
k) Phạt tiền 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tang vật vi phạm, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này hay buộc thu hồi tiêu hủy hàng cấm đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!