1. Tiền giả là gì? Những hành vi bị nghiêm cấm đối với tiền giả
Theo quy định tại điều 17 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại. Theo đó thì Ngân hàng nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.
Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.
Bên cạnh đó thì điều 23 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 có quy định về các hành vi bị cấm. Cụ thể bao gồm các hành vi như sau:
- Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
- Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.
- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.
- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy thì chúng ta có thể hiểu rằng tiền giả là tiền giống với tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhưng không phải là do Ngân hàng Nhà nưốc tổ chức in, đúc, phát hành. Và hành vi tiêu thụ tiền giả là hành vi vi phạm pháp luật.
2. Xử phạt hình chính đối vơi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam.
Căn cứ pháp lý: Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam. Theo đó thì đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam sẽ được xử phạt như sau
Thứ nhất là phạt cảnh cáo. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện tiền giả loại mới;
- Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu tàng trữ, lưu hành, vận chuyển tiền giả;
- Bố trí người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả chưa qua tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền;
- Không giao nộp tiền giả theo quy định của pháp luật.
Thứ hai là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ;
- Phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ;
- Không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả.
Thứ ba là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
+ Đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.
Thứ tư là phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
+ Đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật
Hình thức sử phạt bổ sung đó là thực hiện tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm, giao cho cơ quan có thẩm quyền sử lý.
Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm các biện pháp sau:
- Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm đó là không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả.
- Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật
- Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật
Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Tiêu thụ tiền giả để mua hàng thì phạm tội gì?
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả là hành vi làm ra, cất giữ, vận chuyển, sử dụng, trao đổi, mua bán các loại tiền giả
Căn cứ pháp lý: Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả như sau:
Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả xâm phạm sự độc quyền quản lý tài chính của Nhà nước thông qua việc phát hành tiền tệ. Đối tượng tác động của tội phạm này là tiền Việt Nam giả và ngoại tệ giả.
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả được thực hiện bằng một trong các hành vi sau:
- Làm tiền giả là hành vi làm giả bằng phương pháp vẽ, sao chụp, tạo bản in, in tiền giả,…
-Tàng trữ tiền giả là hành vi cất giấu tiền giả ở một nơi nào đó như là ở trong người, trong nhà, nơi làm việc…và không kể thời gian dài hay ngắn nhằm trốn tránh sự phát hiện của các cơ quan chức năng;
-Vận chuyển tiền giả là di chuyển tiền giả từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng bất kỳ phương tiện nào
- Lưu hành tiền giả là hành vi tìm nguồn tiêu thụ, mua bán, đưa tiền giả vào lưu thông trên thị trường.
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả được thực hiện với lỗi cố ý. Chủ thể của tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Như vậy thì tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả là hành vi làm ra, cất giữ, vận chuyển, sử dụng trao đổi mua bán các loại tiền giả. Những người có hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 207 của Bộ luật Hình sự 2015 về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả khi có đủ căn cứ và điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến tội làm, tàng trữ vận chuyển, lưu hành tiền giả. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp các bạn có thêm những thông tin hữu ích về pháp luật để có thể tránh được những hành vi vi phạm pháp luật, từ đó biết bảo vệ mình khỏi những sai phạm trong quy định pháp luật. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi như sau:
Sử dụng tiền giả bị phạt như thế nào? Dùng tiền giả có bị phạt tù?
Cách nhận biết tiền giả tiền thật và quy định về xử lý tiền giả?
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả hình phạt thế nào?
Hành vi làm tiền giả có thể bị tù chung thân có phải không?