- 1. Thời gian thực hiện hình phạt tù có thời hạn
- 2. Hình phạt tù có thời hạn thực hiện như thế nào ?
- 3. Áp dụng hình phạt tù có thời hạn như thế nào cho phù hợp đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội
- 4. Mục đích và ý nghĩa của việc thi hành bản án phạt tù có thời hạn
- 5. Cơ sở và Cơ quan thi hành bản án phạt tù có thời hạn
1. Thời gian thực hiện hình phạt tù có thời hạn
Thưa luật sư, tôi có câu hỏi mong quý luật sư giải đáp giúp tôi . Tôi xin phép được giấu tên
Cháu tôi là A và B (cả hai cùng 17 tuổi ) vào nhà C ăn cắp tài sản .A đứng ngoài canh gác cho B dùng kìm cộng lực phá khóa và vào nhà C lấy tài sản. Khi B dắt chiếc xe máy của C ra ngoài cổng (chiếc xe trị giá 30 triệu đồng), thì bị T (hàngxóm nhà C) bắt giữ. B lấy dao mang theo trong người đâm một nhát vào ngực T rồi bỏ chạy. Anh T sau đó đã tử vong.
Tôi muốn hỏi hành vi của cháu B phạm tội gì và nếu được quy thành tội giết người thì cháu B có được phạt tù có thời hạn không ?
Nội dung phân tích:
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự 1900.6162
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng va gửi câu hỏi đến cho chúng tôi . Câu hỏi câu hỏi của bạn được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và trả lời bạn như sau :
Thứ nhất,
+ Hành vi của cháu B cấu thành tội trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 2 điều 173 Bộ luật Hình sự 2015
Điều 173 : Tội trộm cắp tài sản
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
g) Tái phạm nguy hiểm.
...
+ Cháu B còn phạm một tội nữa là tội giết người quy định tại khoản 2 điều 123 Bộ luật Hình sự 2015
Điều 123. Tội giết người
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Thứ hai, Tổng mức hình phạt của cháu B được quy định như sau :
Trong trường hợp phạm nhiều tội thì hình phạt được quy định sẽđược tổng hợp hình phạt theo Khoản 1 Điều 103 BLHS 2015:
Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
1. Khi xét xử cùng một lần người dưới 18 tuổi phạm nhiều tội thì Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm. Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội và 12 năm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội.
Tại điều 55 quy định :
Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;
2. Đối với hình phạt bổ sung:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.
Vì B chưa đủ 18 tuổi nên có thể áp dụng mức hình phạt được quy định tại khoản 1 điều 101 như sau :
“Mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định”.
Theo mức hình phạt tối đa của tội trộm cắp tài sản thì B phải chịu mức án: 7x3/4 = 5,25 = 5 năm 3 tháng
Đối với tội giết người:15x3/4= 11,25 = 11 năm 3 tháng
Vậy mức hình phạt tổng hợp là
5,25 + 11,25 = 16,5 = 16 năm 6 tháng < 18 năm (Theo Khoản 1 Điều103)
=> Mức phạt tù cao nhất có thể áp dụng đối với B là 16 năm 6 tháng
>> Xem thêm: Tình hình tội phạm là gì ? Đặc điểm, ý nghĩa khi nghiên cứu tình hình tội phạm
2. Hình phạt tù có thời hạn thực hiện như thế nào ?
Quy định tại điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định :
Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.
Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định
Hình phạt tù có thời hạn là một loại hình phạt nghiêm khắc, vì người bị kết án bị tước tự do, bị cách ly với xã hội, họ phải lao động cải tạo trong trại giam dưới sự quản lý và giám sát của lực lượng cảnh sát. Chế độ cải tạo cũng như việc chấp hành hình phạt tù có thời hạn theo Luật thi hành án hình sự và nghị định của Chính phủ quy định.
Hình phạt tù có thời hạn trong luật hình sự Việt Nam tuy là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc, nhưng không mang tính chất trả thù hay hành hạ người bị kết án mà có ý nghĩa cải tạo giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội. Trong thời gian chấp hành hình phạt, nếu họ tiến bộ thì được xét giảm mức hình phạt. Thực tiễn cho thấy hầu hết những người bị phạt tù có thời hạn đều được giảm và được trả lại tự do trước thời hạn. Bộ luật hình sự còn có những quy định không phải chấp hành hình phạt tù khi đã hết thời hiệu ( Điều 55 ); được miễn chấp hành hình phạt tù ( Điều 57); giảm mức hình phạt tù ( Điều 58 ); hoãn chấp hành hình phạt tù ( Điều 61 ); tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù ( 62 ); án treo ( Điều 60 ). Tất cả những quy định trên cho thấy hình phạt tù có thời hạn quy định trong luật hình sự nước ta có bản chất khác hẳn với hình phạt tù của các nước tư bản.
>> Xem thêm: Phương pháp nghiên cứu của tội phạm học là gì ? Cho ví dụ ?
3. Áp dụng hình phạt tù có thời hạn như thế nào cho phù hợp đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.
2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.
Ở gần cuối khoản 1 và khoản 2 Điều này đều có cụm từ mức phạt tù mà điều luật quy định ngoài ra cũng chưa có văn bản gì hướng dẫn rõ ràng vấn đề này nên việc áp dụng hình phạt tù có thời hạn cho người dưới 18 tuổi khi phạm tội có thể sẽ có ba cách hiểu và vận dụng khác nhau như sau:
+ Một là, theo khoản 6 - Điều 91 BLHS có quy định: Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người dưới 18 tuổi phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất, như vậy đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi theo khoản 1 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư và đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi theo khoản 2 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai.
Ví dụ: Phạm Thị H phạm tội mua bán trái phép chất ma túy, tính đến ngày thực hiện hành vi phạm tội thì mới 17 tuổi, bị truy tố theo khoản 2 - Điều 194 BLHS với mức hình phạt tù là 05 năm đến 10 năm. Đặt giả thuyết hình phạt được áp dụng đối với H cao nhất là 07 năm tù nhưng do H dưới 18 tuổi nên hình phạt cao nhất không quá ba phần tư của 07 năm tức là 05 năm 25 ngày.
+ Hai là, khi áp dụng tù có thời hạn đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi theo khoản 1 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư và đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi theo khoản 2 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức hình phạt cao nhất mà khung hình phạt của điều luật quy định. Như vậy, theo ví dụ trên đây thì mức hình phạt cao nhất mà H có thể sẽ là 07 năm 06 tháng.
+ Ba là, khi áp dụng tù có thời hạn đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi theo khoản 1 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư và đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi theo khoản 2 - Điều 101 BLHS hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức hình phạt cao nhất mà điều luật quy định. Như vậy, theo ví dụ trên đây thì Điều 249 BLHS năm 2015 quy định mức hình phạt cao nhất của điều luật là 20 năm, tức là H có thể bị xử phạt ba phần tư của 20 năm là 15 năm tù.
Trong ba cách tính trên đây thì theo cách thứ nhất là tương đối phù hợp nhất, bởi nó sẽ phù hợp với các nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội, chính sách pháp luật của hình sự đối với người chưa đủ 18 tuổi chủ yếu là giáo dục, cải tạo, giúp cho họ nhận ra sai lầm để có ý thức trong việc chấp hành pháp luật và trở thành người tốt. Tuy nhiên, theo quan điểm đối với cách tính thứ hai và thứ ba vẫn có thể áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong từng trường hợp cụ thể khi người dưới 18 tuổi phạm tội rất nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, khả năng sửa chữa, rèn luyện, khắc phục khuyết điểm không còn thì vẫn có thể áp dụng hình phạt nghiêm khắc hơn để răn đe, phòng ngừa chung trong xã hội.
>> Xem thêm: Tù chung thân có được giảm xuống thành tù có thời hạn không? Mẫu đơn xin giảm án phạt tù ?
4. Mục đích và ý nghĩa của việc thi hành bản án phạt tù có thời hạn
Thi hành án phạt tù có thời hạn về thực chất là tước một số quyền tự do, giam giữ người bị kết án phạt tù tại trại giam, cách ly người đó khỏi môi trường xã hội bình thường một khoảng thời gian nhất định để thực hiện các mục đích của hình phạt là đảm bảo công lý, công bằng xã hội, cải tạo, giáo dục người phạm tội và phòng ngừa tội phạm.
Do đó, việc thi hành án phạt tù có thời hạn không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội, mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Thi hành án phạt tù có thời hạn còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm. Bên cạnh đó, khi bản án phạt tù có thời hạn được thi hành trên thực tế, đã đảm bảo cho các giai đoạn tố tụng trước đó có ý nghĩa.
5. Cơ sở và Cơ quan thi hành bản án phạt tù có thời hạn
+Việc thi hành hình phạt tù có thời hạn phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện sau: Bản án phạt tù có thời hạn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật: Những bản án và quyết định của Toà án tuyên hình phạt tù có thời hạn đã có hiệu lực pháp luật bao gồm: Những bản án và quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm những bản án và quyết định của Toà án cấp phúc thẩm; những quyết định của Toà án giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Quyết định thi hành hình phạt tù có thời hạn: Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án hoặc uỷ thác cho Toà án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm, Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án hoặc uỷ thác cho Toà án khác cùng cấp ra quyết định thi hành.
+ Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự gồm có: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, bao gồm Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Cơ quan thi hành án phạt tù có thời hạn là cơ quan chuyên trách được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành bản án phạt tù có thời hạn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đó là: Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê