- 1. Các tội phạm áp dụng cho đối tượng người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là?
- 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có bị phạt tù chung thân hay tử hình hay không?
- 3. Các hình phạt được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
- 4. Mức phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là bao nhiêu?
Câu hỏi: Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng là không quá bao nhiêu năm tù?
A. 6 năm tù
B. 8 năm tù
C. 12 năm tù
D. 16 năm tù
Đáp án: Phương án đúng là C bởi vì:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 là không quá 12 năm tù.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này như sau:
1. Các tội phạm áp dụng cho đối tượng người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là?
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp cần thiết khi mà xét các biện pháp giáo dục hay phạt cải tạo không còn tác dụng được đối với nhóm tội mà tội phạm độ tuổi này phạm phải. Căn cứ theo quy định tại Điều 12 của Bộ luật Hình sự quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định chi tiết trong văn bản pháp luật. Theo đó thì tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với những tội đó là từ 7 năm - 15 năm tù. Còn tội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đó là từ 15 năm - 20 năm tù hoặc thậm chí là tù chung thân hoặc tử hình.
Cụ thể sẽ có các quy định của pháp luật về những tội phạm từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự như:
- Tội giết người được quy định tại Điều 123 của Luật này như: Giết hai người trở lên; giết người dưới 16 tuổi; giết phụ nữ mà biết là có thai; Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; giết ông bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;....
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại Khoản 3, 4, 5 của Điều 134 luật này như: gây thương tích hoặc là gây tổn hại sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tích lên đến 31% - 60%,...
- Tội hiếp dâm trong trường hợp có tổ chức; phạm tội với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, dưỡng bệnh; phạm tội nhiều người hiếp một người,...
- Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi khi có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân hoặc dùng thủ đoạn giao cấu khác hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dùng khác...;
Ngoài ra còn có các tội có tính chất đặc biệt nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng như: Tội cưỡng dâm; tội cưỡng dâm với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; tội mua bán người; Tội mua bán người dưới 16 tuổi; Tội cướp tài sản; Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; Tội cưỡng đoạt tài sản; tội cướp giật tài sản; tội trộm cắp tài sản; Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản; Tội sản xuất trái phép chất ma túy; Tội tàng trữ chất ma túy; Tội vận chuyển trái phép chất ma túy; Tội mua bán trái phép chất ma túy; tội chiếm đoạt chất ma túy; tội tổ chức đua xe trái phép; tội đua xe trái phép; Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; Tội cản trở hoặc là gây rối loạn các hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; Tội xâm phạm trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác; Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản; Tội khủng bố; Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia; Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có bị phạt tù chung thân hay tử hình hay không?
Căn cứ theo Điều 39 của Bộ luật hình sự năm 2015 có quy định về tù chung thân được hiểu là hình phạt tù không giới hạn thời gian được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Và hình phạt này sẽ không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.
Cũng theo quy định tại Điều 40 của Bộ luật hình sự thì tử hình được quy định là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật. Và hình phạt tử hình sẽ không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc là người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi bị xét xử. Không thi hành án tử hình đối với những người bị kết án nếu thuộc các trường hợp sau:
- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
- người đủ 75 tuổi trở lên;
- Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Theo đó thì trường hợp người bị kết án tử hình rồi mà chủ động để được giảm án thì hình phạt tử hình sẽ được chuyển thành tù chung thân.
Do đó thì không áp dụng hình phạt tử hình và hình phạt chung thân đối với tội phạm từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
3. Các hình phạt được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Bộ Luật hình sự năm 2015 thì về nguyên tắc việc xử lý người dưới 18 tuổi phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ các đối tượng này sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội. Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm.
Các hình phạt được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ là: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và xử lý hình phạt tù có thời hạn.
- Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu như người đó có thu nhập hoặc là có tài sản riêng. Mức phạt tiền đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà pháp luật có quy định;
- Phạt cải tạo không giam giữ là hình phạt áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do lỗi vô ý hoặc phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi thì sẽ không khấu trừ thu nhập của người đó. Và thời hạn không giam giữ đối với người phạm tội không quá một phần hai thời gian mà pháp luật có quy định;
4. Mức phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là bao nhiêu?
Theo như phân tích ở trên thì ngoài các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi còn phải chấp hành hình phạt tù có thời hạn. Cụ thể nếu như người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội mà điều luật được áp dụng quy định là hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù. Nếu là tù có thời hạn thì mức phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù theo như quy định.
Như vậy thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu mức phạt tù cao nhất là 12 năm tù.
Ngoài ra còn có quy định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt.
- Trường hợp chuẩn bị phạm tội: mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội không quá một phần ba mức hình phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội trong điều luật quy định. Còn nếu người phạm tội mà từ 16 tuổi đến người 18 tuổi mà chuẩn bị phạm tội thì quyết định hình phạt sẽ không quá một phần hai mức phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội theo quy định của điều luật;
- Trường hợp phạm tội chưa đạt thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội chưa đạt không quá một phần ba mức hình phạt cao nhất quy định đối với người chưa thành niên phạm tội. Còn với đối tượng phạm tội chưa đạt mà trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì mức hình phạt cao nhất áp dụng sẽ không quá một phần hai mức phạt được quy định trong các điều luật.
Trên đây là những tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý bạn đọc. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc về nội dung bài viết hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!