1. Không kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể có bị bị xử phạt không ?

Thư luật sư, xin hỏi: tôi xin giấy phép hộ kinh doanh cá thể từ tháng 7 năm 2004 nhưng không kinh doanh, không lấy mã số thuế, cũng không làm thủ tục hủy giấy phép với cơ quan chức năng. Nay tôi xin cấp giấy phép mới bị từ chối. Tôi chỉ được phép làm thủ tục thay đổi nội dung kinh doanh, từ giấy phép cũ. Vậy tôi muốn hỏi, tôi sẽ bị xử phạt như thế nào trong trường hợp này và tôi phải xử lý việc này như thế nào cho tốt ?
Rất mong hồi đáp, xin cám ơn.

Luật sư trả lời:

Với thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi có thể xác định trong trường hợp này bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế:

Theo quy định của Điều 22 Luật quản lý thuế năm 2006 (Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì kể từ khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong thời hạn 10 ngày làm việc bạn phải nộp hồ sơ đăng ký thuế lên cơ quan thuế. Tuy nhiên với thông tin bạn cung cấp thì bạn không nộp hồ sơ đăng ký thuế do đó theo quy định tại Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

"Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp."

2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh buộc bạn phải nộp hồ sơ khai thuế lên cơ quan thuế, tuy nhiên với dữ liệu bạn đưa ra thì từ khi bạn có được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bạn không hề lên cơ quan thuế do đó với hành vi này bạn sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC;

"Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế."

3. Không nộp thuế:

Có thể trong quá trình hoạt động kinh doanh bạn có phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp, tuy nhiên do bạn không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế nên có thể bạn có thuế phát sinh nhưng bạn không nộp do đó bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 41 Thông tư 166/2013/TT-BTC cụ thể:

"Điều 41. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt

1. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế.

Đối với trường hợp khai thiếu thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thì áp dụng tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu tính cho thời gian chậm nộp. Trường hợp, quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày người nộp thuế phải nộp tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt hoặc quyết định xử lý truy thu thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

2. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt

a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt, chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định tại Điều 33 Thông tư này thì phải nộp đủ số tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

b) Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, quyết định miễn, giảm phần còn lại tiền phạt hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần; cá nhân vi phạm hành chính thuế được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến ngày liền kề trước ngày cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Tính thuế GTGT, thuế thu nhập DN đối với hộ kinh doanh buôn chuyến như thế nào?

Trên địa bàn xã X có nhiều hộ kinh doanh buôn chuyến. Họ thu mua hoặc đặt hàng đồ thủ công mỹ nghệ của nhân dân trong xã để mang đi bán ở địa phương khác. Cán bộ Đội thuế xã đã cùng cán bộ ủy nhiệm thu và các Trưởng thôn rà soát, nắm danh sách các hộ kinh doanh này.
Số lượng hộ kinh doanh buôn chuyến trong xã không nhiều, chỉ có 12 hộ, nhưng đều là những người có tiềm lực kinh tế. Để tiến hành thu thuế buôn chuyến đối với các hộ kinh doanh này, Đội thuế đã phối hợp cùng cán bộ ủy nhiệm thu và đại diện Uỷ ban nhân dân xã mời đại diện các chủ hộ lên làm việc nhưng có 5 người đến, số còn lại dù đã mời nhiều lần sau đó nhưng vẫn không đến làm việc. Tại cuộc họp nói trên, sau khi được giải thích về trách nhiệm phải đến trụ sở của Uỷ ban nhân dân xã gặp cán bộ ủy nhiệm thu để kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi vận chuyển hàng đi, các hộ này đều phản đối. Có chủ hộ nói rằng, họ không kinh doanh, không mua hàng để bán mà mua giúp người thân quen. Một số chủ hộ khác thừa nhận họ có kinh doanh buôn chuyến nhưng họ cho rằng, phải sau khi họ bán hàng mới biết lãi hay lỗ, có giá trị gia tăng hay không. Bởi vậy, họ cho rằng việc buộc họ phải nộp thuế trước khi vận chuyển hàng đi là vô lý.
Vậy cán bộ Đội thuế, cán bộ ủy nhiệm thu và Uỷ ban nhân dân xã cần xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Trách nhiệm giải quyết vấn đề này là của Đội thuế xã, cán bộ ủy nhiệm thu và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ủy quyền. Hướng xử lý chung:

Trước hết, cần nêu các quy định pháp luật và phân tích để các chủ hộ kinh doanh buôn chuyến nhận thức rõ rằng họ là đối tượng phải nộp 02 loại thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý về nghĩa vụ nộp thuế của họ được quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997 và Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời cũng viện dẫn và giải thích về thủ tục thu thuế đối với hộ kinh doanh buôn chuyến được quy định tại tiểu mục 5 Mục II Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, cụ thể là cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với Chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi. Số thuế phải nộp đối với hàng hoá buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và tiểu mục 4 Mục III Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể là cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng chuyến hàng với Cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

Đối với người cố tình trốn tránh nghĩa vụ thuế bằng việc đưa lý do là chỉ mua hàng hoá hộ người thân quen, chứ không tiến hành kinh doanh thì cần xử lý như sau:

- Yêu cầu đối tượng kê khai danh sách những người nhờ mua hộ và số lượng nhờ mua để tiến hành kiểm tra;

- Nếu kết quả kiểm tra cho thấy, đó chỉ là những địa chỉ giả hoặc những người đó không nhờ mua hộ hoặc nếu không thể kê khai được nội dung này thì giải thích cho họ rõ;

- Nếu đối tượng vẫn không chấp hành nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thì cần yêu cầu đối tượng làm cam đoan rằng không kinh doanh buôn chuyến. Đây là cơ sở để xử lý hành vi trốn thuế sau này của đối tượng.

Đối với những người chưa hiểu biết đầy đủ về phương pháp tính thuế và cách thức thu thuế:

Đối với người buôn chuyến thực và cho rằng do chưa biết kinh doanh lãi lỗ thế nào, chưa biết việc kinh doanh có thu nhập và có giá trị gia tăng không để nộp thuế thì cần giải thích như sau: Nếu họ muốn nộp thuế theo giá trị gia tăng thực sự thì phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại nơi bán hàng và phải mở sổ sách kế toán xác định giá trị gia tăng. Tuy nhiên, việc đăng ký và mở sổ sách kế toán với những người kinh doanh buôn chuyến tại nơi bán hàng là không thực hiện được nên pháp luật đã quy định người kinh doanh buôn chuyến phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với Cơ quan thuế địa phương nơi vận chuyển hàng đi. Số thuế phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Đồng thời, cần giải thích cho họ biết nếu họ không tự giác kê khai, nộp thuế theo pháp luật thì trên đường đi và đến nơi bán hàng sẽ không có giấy tờ hợp pháp đi cùng hàng hóa; nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra dọc đường hoặc kiểm tra nơi bán hàng phát hiện vi phạm thì ngoài việc bị truy thu đủ số thuế trốn lậu còn phải nộp phạt vi phạm hành chính về thuế.

Đối với các hộ kinh doanh chây ỳ không chịu đến mặc dù đã nhiều lần mời:

Cán bộ ủy nhiệm thu và Đội thuế có thể cử cán bộ đến tận nơi để giải thích về nghĩa vụ chấp hành Luật Thuế giá trị gia tăng,

Thuế thu nhập doanh nghiệp cho các hộ này như đã nêu trên đây. Đồng thời cần tiến hành các biện pháp nghiệp vụ sau:

- Uỷ ban nhân dân xã thông báo với Lãnh đạo chi cục thuế về tình hình trên để đề nghị tăng cường cán bộ giải quyết vụ việc và làm văn bản đề nghị cơ quan Công an phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

- Uỷ ban nhân dân xã phối hợp cùng Đội thuế tổ chức thu thập thông tin, nắm quy luật vận chuyển hàng đi của các hộ kinh doanh; đồng thời báo cáo và có kế hoạch phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường để xử lý hành vi kinh doanh trốn thuế của các đối tượng này (Ví dụ, khi phát hiện có hộ kinh doanh vận chuyển hàng đi, cần kịp thời thông tin cho lực lượng chức năng để thực hiện việc kiểm tra giấy tờ, hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu hành trên đường, từ đó có căn cứ xử lý nghiêm minh việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn lậu thuế).

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo việc tăng cường tuyên truyền, vận động việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn bằng các biện pháp sau:

+ Thông báo công khai kết quả xử lý hành vi trốn lậu thuế trên hệ thống truyền thanh của xã, cũng có thể thông báo đến các hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động buôn chuyến nhằm răn đe, giáo dục, thay đổi nhận thức của họ;

+ Cán bộ Đội thuế và cán bộ ủy nhiệm thu xã tiếp tục vận động các hộ kinh doanh tự giác kê khai và tiếp tục các biện pháp nghiệp vụ nêu trên cho đến khi việc quản lý thu thuế đối với các hộ này đi vào nề nếp.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Mức thu thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa luật sư, tôi có một quán nét nhỏ. Trước đây con trai tôi làm nhưng vì kinh doanh thu nhập không có lời nên con trai tôi đi xuất khẩu ở nước ngoài và để lại cho tôi trông coi.

Thuế môn bài hàng năm tôi đóng 500 ngàn thuế, năm 2015 tôi đóng hàng tháng là 500 ngàn, và năm 2016 là 590 ngàn, mà thu nhập hâng tháng thì quá ít , vậy xin hỏi luật sư cho tôi biết đóng thuế như thế nào là đúng?

Tôi xin chân thành cảm ơn!.

Mức thu thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp bạn kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể bạn có nghĩa vụ nộp 3 loại thuế sau: thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.

1. Thuế môn bài:

Căn cứ vào Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành, và theo thông tin bạn cung cấp, mức thuế môn bài mà bạn phải đóng là 500.000 đồng/năm.

Do đó, có thể tính ra được thu nhập một tháng của bạn là: 750.000 đống đến 1.000.000 đồng.

2. Thuế GTGT và thuế TNCN:

Theo quy định tại Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13:

"1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Theo đó, bạn phải xác định được mức doanh thu cụ thể của bạn để xác định bạn có phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN hay không.

Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

"a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ."

Nếu bạn xác định doanh thu của bạn từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn cần chứng minh với cơ quan thuế về mức doanh thu cụ thể của bạn, việc chứng minh này liên quan đến số lượng khách và giá dịch vụ của bạn. Nếu bạn không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu cho bạn.

Nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì bạn phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán. Vì bạn kinh doanh internet nên sẽ thuộc ngành nghề "- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh ?

4. Hộ kinh doanh cá thể thì phải đóng thuế như thế nào?

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp: Giấy phép chứng nhận đăng kí kinh doanh của tôi là hộ kinh doanh, ngành nghề là bách hóa tổng hợp, văn phòng phẩm, photocopy, in ấn văn bản, vốn kinh doanh là 50 triệu đồng. Doanh thu mỗi tháng dao động từ 50=>70 triệu. Xin hỏi thuế suất áp dụng cho trường hợp này là bao nhiêu %?
Hiện tại tôi đang đóng 0.5% TNCN và 1% GTGT nhưng cán bộ thuế thông báo sẽ tăng nhưng không biết ở mức nào (nếu không bồi dưỡng hàng tháng)? Và mã số thuế của tôi trước đây có đăng kí giảm trừ gia cảnh nhưng hiện nay không được áp dụng như vậy có đúng không?
Mong nhận được hồi đáp.

Kinh doanh theo giấy phép Hộ kinh doanh cá thể thì phải đóng thuế như thế nào?

Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn kinh doanh theo hộ nên phải chịu các loại thuế : thuế Môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của mỗi thành viên. Trong đó cách tính thuế Môn bài được quy định tại Thông tư 96/2002/TT-BTC như sau:

2 - Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo qui định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX ( gọi chung là xã viên HTX ) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thuế giá trị gia tăng mà hộ kinh doanh phải nộp được quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Như vậy với ngành nghề bách hóa tổng hợp trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bạn phải nộp 1% thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu.

Cuối cùng là thuế thu nhập cá nhân, bạn sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung các luật về thuế 2014Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Luật Sửa đổi bổ sung luật thuế thu nhập cá nhân 2012) như sau

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Cụ thể hơn để hướng dẫn triển khai quy định này, Công văn số 17526/BTC-TCTV/v Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hướng dẫn như sau:

Theo quy định hiện nay (từ 31/12/2014 về trước) thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13: Thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí kinh doanh; và cá nhân kinh doanh được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Từ ngày 01/01/2015, thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế thì cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Như vậy theo luật mới sẽ thu nhập chịu thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh và bạn phải nộp mức thuế là 0,5% Doanh thu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp Luật Thuế - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?