- 1. Thế nào là cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ?
- 2. Cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
- 3. Hộ kinh doanh cá thể tại sao thường bị ấn định thuế?
- 4. Mức ấn định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh cá thể:
- 5. Nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- 6. Thời hạn khai và nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
- 7. Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật quản lý thuế năm 2019
Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...
NỘI DUNG TƯ VẤN
1. Thế nào là cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ?
Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn.
Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
2. Cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
Công thức tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN |
Trong đó:
1. Doanh thu tính thuế
+ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
3. Hộ kinh doanh cá thể tại sao thường bị ấn định thuế?
Đối với hộ kinh doanh cá thể thì mang những bản chất đặc thù mà không loại hình kinh doanh nào có được, thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể thì có những đặc trưng sau để làm căn cứ bị ấn định thuế:
Thứ nhất không bắt buộc phải mua hoá đơn, mà sẽ theo nhu cầu của từng hộ đề xuất, nên không có hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc theo thông báo.
Thứ hai, bên hộ kinh doanh không có chế độ hạch toán kế toán bắt buộc, không có các đầu tài khoản để thể hiện dòng tiền chạy như thế nào nên cơ quan thuế cũng không có một cơ sở chính xác để xác định một con số cụ thể đối với doanh thu mà chỉ mang tính chất quy ước.
Thứ ba, việc mua, bán, trao đổi giá trị hàng hóa, dịch vụ có thể theo hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường, thực hiện theo nguyên lý giao dịch dân sự thông thường thuận mua vừa bán để thực hiện
Thứ tư, việc xác định doanh thu của chi cục thuế nếu chỉ dựa trên sự khai nhận của chủ hộ kinh doanh sẽ không khách quan, và việc tự khai nhận đó có đúng hay không đúng thì cơ quan thuế cũng không có cơ sở khẳng định mà chỉ mang tính chất cảm quan.
4. Mức ấn định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh cá thể:
5. Nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế; trường hợp không đồng ý với số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện.
6. Thời hạn khai và nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tính thuế.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế: là thời hạn nộp tờ khai.
7. Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Chủ thể có hành vi khai chậm tờ khai thuế đối với thu nhập nhận được có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau: