1. Hộ kinh doanh có được phép kinh doanh dịch vụ kế toán không ?

Tôi đang có ý định kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng vì vốn ít và cũng chưa có kinh nghiệm nhiều nên chưa thành lập công ty được mà dự định chỉ kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh thôi. Nhưng chưa rõ là hộ kinh doanh có được kinh doanh dịch vụ kế toán không?

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 65 Luật kế toán năm 2015 quy định:

1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.

2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán."

Theo căn cứ trên thì nếu bạn có thể kinh doanh dịch vụ kế toán dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên.

* Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể.Trong giấy đề nghị đăng ký kinh doanh sẽ bao gồm các nội dung như sau:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lao động;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

- Bản sao chứng minh thư nhân dân của chủ sở hữu (nếu là một cá nhân thành lập hộ kinh doanh).

- Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhóm cá nhân (Nếu là một nhóm cá nhân cùng thành lập hộ kinh doanh).

- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh cá thể (Nếu là một nhóm cá nhân cùng thành lập hộ kinh doanh).

- Bản sao Chứng chỉ hành nghề nếu kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

* Nơi nộp: Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh.

* Thời gian giải quyết: 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Hộ kinh doanh cá thể có được thành lập công đoàn không?

Người trên 60 tuổi có thể tham gia sinh hoạt công đoàn không ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 5 Luật công đoàn năm 2012 quy định về Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau:

Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn

1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Thông tư 01/2007/TTLT-TLĐLĐVN--BLĐTBXH ngày 20/04/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 96/2006/NĐ-CP về ban chấp hành công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp quy định:

1. Điều kiện chỉ định Ban chấp hành Công đoàn lâm thời. Việc chỉ định Ban Chấp hành công đoàn lâm thời thực hiện khi:

a. Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động 6 tháng nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở và có đủ 5 đoàn viên trở lên.

b. Trước khi chỉ định Ban chấp hành công đoàn lâm thời, công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 96/2006/NĐ-CP (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên) trao đổi, tham khảo ý kiến người sử dụng lao động.

2. Trình tự chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Nghị định 96/2006/NĐ-CP thực hiện như sau:

a. Công đoàn cấp trên thông báo cho người sử dụng lao động về kế hoạch tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn; ra quyết định kết nạp đoàn viên theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tập hợp danh sách Công nhân lao động là đoàn viên công đoàn (kể cả người có thẻ đoàn viên công đoàn) đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên tại doanh nghiệp; ra quyết định chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời và Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp.

Số lượng Phó Chủ tịch và ủy viên Ban chấp hành lâm thời do công đoàn cấp chỉ định quyết định.

b. Trường hợp thoả thuận được với người sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập công đoàn cơ sở và chỉ định Ban Chấp hành lâm thời theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

3. Việc khắc dấu của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.

Nguyên tắc, thủ tục khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chấp hành công đoàn lâm thời thực hiện như đối với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

4. Thời gian hoạt động và việc kéo dài thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quy định tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định thực hiện như sau:

Trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi có quyết định chỉ định, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời phải thực hiện tuyên truyền phát triển đoàn viên và đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập công đoàn cơ sở khi đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Trường hợp đặc biệt, nếu được công đoàn cấp trên đồng ý, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể chậm hơn, nhưng cũng không được quá 6 tháng kể từ ngày có văn bản đồng ý của công đoàn cấp trên.

Như vậy, hộ kinh doanh hoàn toàn có thể được quyền thành lập công đoàn khi có nhu cầu và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

3. Hộ kinh doanh sử dụng 03 lao động có phải đăng kí kinh doanh và nộp thuế không ?

Gia đình em hiện có mở 1 lò sản xuất bánh mì nhỏ với khoảng 3 lao động. Doanh thu bán 1 ngày từ 500.000đ - 1.000.000đ. Gia đình em có phải đăng ký kinh doanh không? và có phải nộp thuế không?

Trả lời:

Điều 66 Nghị định 78/2015 về đăng kí doanh nghiệp quy định hộ kinh doanh như sau:

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Như vậy, hộ gia đình bạn sử dụng 03 lao động, nếu có mức thu nhập thấp so với mức thu nhập mà Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì sẽ không phải đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, gia đình bạn phải nộp thuế (kể cả không phải đăng ký kinh doanh)

- Thứ nhất, nộp thuế môn bài hàng năm.

- Thứ hai, Về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nếu doanh thu phát sinh trên 100 triệu đồng/01 năm thì gia đình bạn phải đóng loại thuế này. Bởi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

"1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?