1. Hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn GTGT ?

Thưa luật sư, Em xin chào các anh chị trong công ty Luật Minh Khuê! Anh chị cho em hỏi, em đang làm cho 1 quán ăn gia đình nhỏ khi khách hàng tới tiếp khách có đề nghị bên em xuất hóa đơn đỏ nhưng bên em chưa thành lập công ty và chưa có hóa đơn đỏ, vậy anh chị giải đáp giúp em điều kiện để xuất hóa đơn đỏ và với trường hợp đó thì sẽ xử lý như thế nào ạ.Và bên em chỉ đăng ký giấy phép kinh doanh nhỏ lẻ thì cách tính và nộp thuế sẽ như thế nào ạ?
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị!

Hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn GTGT

Luật sư tư vấn Luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cơ sở kinh doanh của bạn chỉ đăng ký kinh doanh nhỏ lẻ dưới hình thức hộ kinh doanh thì cơ sở của bạn không thể xuất hóa đơn đỏ GTGT được, Trường hợp này bạn chỉ có thể xuất hóa đơn bán hàng cho khách được thôi. Muốn xuất hóa đơn GTGT bạn phải thành lập công ty và đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể về điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại thông tư 119/2014/TT-BTC.

"1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từbao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

2. Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

a) Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.

b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Ví dụ 52: Doanh nghiệp B thành lập và hoạt động từ tháng 3/2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014, 2015, doanh nghiệp B thực hiện tính doanh thu ước tính như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhân với (x) 12 tháng.

Trường hợp kết quả xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp B áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp B áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014, 2015, trừ trường hợp doanh nghiệp B đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

d) Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh.

Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này."

Về tính thuế đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, mời bạn tham khảo bài viết: Mở quán phở có phải nộp thuế không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Quy định pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đọc trên mạng thấy tư vấn hộ kinh doanh bán vàng (thương mại) phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo tôi hiểu thì thuế tiêu thụ đặc biệt với vàng mã chỉ thu khâu sản xuất, không thu khâu thương mại ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi bổ sung 2014) có quy định :

"Điều 4.Người nộp thuế

Ngườinộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt".

Như vậy trong trường hợp nay cửa hàng anh có kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là vàng mã, hàng mã theo quy định tại điểm k khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Mức thuế suất của mặt hàng này là 70% theo quy định tại điều 7 của luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2014 quy định về bảng thuế suất của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được tính theo quy định tại điều 4 Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi.

"Điều 4. Giá tính thuế.

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng".

Như vậy thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào khâu kinh doanh nữa cho nên gia đình bạn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đúng với quy định của pháp luật.

Thưa luật sư, em mới mở phòng gym và đăng kí hộ kinh doanh hồi tháng 4/2016. từ đó tới giờ e không đóng bất cứ một khoản thuế gì, vậy giờ e phải khai thuế và đóng như thế nào cho đúng ah, và nếu có bị phạt thì bao nhiêu ?

Thủ tục kê khai thuế sau khi đăng kí kinh doanh

Chuẩn bị mẫu 03 nạp lên chi cục thuế cấp quận, huyện

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh
  • Bản sao chứng minh nhân dân của chủ hộ

Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, sau 90 ngày nhưng bạn không nạp hồ sơ kê khai thuế . Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm như sau

Căn cứ thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính

Trường hợp bạn Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng

Trường hợp bạn không nạp hồ sơ kê khai thuế 90 ngày nhưng trong thời hạn này bạn phát sinh số thuế phải nạp thì bạn có thể bị xử phạt về tội trốn thuế.

Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, và 5 Điều 32 luật Quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

Như vậy, nếu bạn có hành vi trốn thuế thì bạn sẽ bị phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn

Thưa luật sư, Tôi mới đăng ký kinh doanh dịch vụ làm tóc, cho hỏi tôi phải nộp những loại thuế gì cho từng năm? vấn đề sử dụng lao động của tôi (lao động không có kỳ hạn) có cần ký hợp đồng lao động và đóng thuế cho người lao động không?

Những loại thuế và mức thuế mà bạn phải nộp khi kinh doanh dưới hình thức này sẽ được xác định như sau:

Thứ nhất là thuế môn bài, là một loại lệ phí bắt buộc. Và cửa hàng của bạn phải thực hiện tùy vào doanh thu cửa hàng theo quy định tại mục 2 văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thứ hai là thuế khoán: (Thuế TNCN và thuế GTGT)

Nếu doanh thu của cửa hàng bạn là từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống thì của hàng bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT vì theo quy định tại khoản 2 điều 1 thông tư 92/2015, thông tư mới nhất hướng dẫn luật thuế này thì: Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Còn nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và GTGT theo quy định của pháp luật. Theo quy định của pháp luật thì hoạt động photocoppy của bạn thuộc dịch vụ không gắn với hàng hóa nên áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 5% và TNCN là 2%.

* Về việc cán bộ thuế thông báo tháng 1/2016, tiệm bạn sẽ đóng mục thuế thu nhập cá nhân, thuế tháng sẽ tăng hơn năm trước+ thuế xuất hóa đơn, mỗi hóa đơn là phải chịu 7% số tiền đóng thuế: Theo quy định tại tiết a1, điểm a, khoản 2, điều 2 của Thông tư 92/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành thì doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (cơ quan thuế thu dựa trên một mức doanh thu cố định hàng tháng) có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo quý.

Thứ hai: Hợp đồng lao động

Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

Như vậy, đối với loại hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn phải giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động

Thưa luật sư, cho em hỏi mở quán cắt tóc có phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế môn bài không.em cũng có tham khảo các câu trả lời của luậtminhkhue nhưng lúc nói không cần phải đăng ky kinh doanh lúc thì nói là phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể,vậy câu trả lời nào là đúng. Và nếu đã thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh thì có phải nộp thuế môn bài không ? xin hãy trả lời giúp em với em thanh thật biết ơn

Theo căn cứ tại điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyếnlàhoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn kinh doanh dịch vụ cắt tóc không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh

Về thuế môn bài: Bạn có nghĩa vụ nộp thuế môn bài theo bậc quy định tại văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thứ hai là thuế khoán: (Thuế TNCN và thuế GTGT)

Nếu doanh thu của cửa hàng bạn là từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống thì của hàng bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT vì theo quy định tại khoản 2 điều 1 thông tư 92/2015, thông tư mới nhất hướng dẫn luật thuế này thì: Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Còn nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và GTGT theo quy định của pháp luật. Theo quy định của pháp luật thì hoạt động photocoppy của bạn thuộc dịch vụ không gắn với hàng hóa nên áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 5% và TNCN là 2%.

* Về việc cán bộ thuế thông báo tháng 1/2016, tiệm bạn sẽ đóng mục thuế thu nhập cá nhân, thuế tháng sẽ tăng hơn năm trước+ thuế xuất hóa đơn, mỗi hóa đơn là phải chịu 7% số tiền đóng thuế: Theo quy định tại tiết a1, điểm a, khoản 2, điều 2 của Thông tư 92/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành thì doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (cơ quan thuế thu dựa trên một mức doanh thu cố định hàng tháng) có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo quý.

Thưa luật sư! Gia đình tôi có treo biển: "quay phim, dựng phim, in thiếp mời, hoá đơn". Vậy gia đình tôi có phải nộp thuế môn bài không? Nếu phải nộp thì mức đóng hàng năm theo quy định là bao nhiêu. Mong luật sư tư vấn để tôi được rõ ạ. Tôi xin cảm ơn luật sư.

Theo khoản 2 Mục I Nghị định số ngày 30/8/2002 của Chính phủ thì mức thuế môn bài đối với các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể được quy định nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể..

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo qui định tại điểm 1.d Nghị định. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viênHTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết cđiểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quyđịnh thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với cácđối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng.

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Trân trọng./.

3. Tư vấn việc đăng ký hộ kinh doanh và Hộ kinh doanh có thể đấu thầu không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh và việc tham gia đấu thầu của hình thức hộ kinh doanh được không ? Thuế phải nộp như thế nào ? hướng dẫn cách tính thuế với hộ kinh doanh ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Vấn đề 1: Thuế đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh?

Đối với trường hợp cá nhân không tiến hành đăng ký hộ kinh doanh thì sẽ không phát sinh mã số thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán.

- Hồ sơ khai thuế khoán đối với trường hợp không đăng ký kinh doanh:

Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế khoán cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Hộ nộp thuế khoán khai Tờ khai mẫu số 01/THKH (Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính )

- Trường hợp Hộ nộp thuế khoán đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp Phụ lục chi tiết giảm trừ gia cảnh mẫu số 01-1/THKH.

- Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn quyển thì hàng quý nộp Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 03/THKH.

- Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số khai thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với doanh thu trên hóa đơn mẫu số 01A/KK-HĐ.

Vấn đề 2: Thuế đối với hộ kinh doanh

Theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất 33 của Bộ Tài Chính có hướng dẫn về thuế môn bài với hộ kinh doanh cá thể như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Về Thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo hướng dẫn tại thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định về thuế khoán với hộ kinh doanh cá thể như sau:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắcáp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."

Vậy trường hợp hộ kinh doanh cá thể có doanh thu từ 100 triêu đồng/năm thì bạn sẽ phát sinh nộp thuế GTGT và nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh cụ thể cách tính thuế như sau:

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Vấn đề 3: Hộ kinh doanh có quyền thành lập doanh nghiệp không?

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mặt khác, căn cứ Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh như sau:

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Như vậy, theo 2 cứ nêu trên chủ hộ kinh doanh cá thể hạn chế không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh.

Vấn đề 4: Kinh doanh sản xuất rượu thủ công.

Điều 6. Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công là thành viên thuộc làng nghề sản xuất rượu thủ công không phải xin cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. Tổ chức, cá nhân đại diện làng nghề phải xin cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công cho làng nghề và chịu trách nhiệm về các điều kiện sản xuất rượu áp dụng chung cho các thành viên thuộc làng nghề.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh lập 02 (hai) bộ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, 01 (một) bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 (một) bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

c) Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

d) Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh được làm thành 04 (bốn) bản: 02 (hai) bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 (một) bản gửi cơ sở được cấp giấy phép, 01 (một) bản gửi Sở Công Thương cấp trên quản lý địa bàn. Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tư vấn thuế hộ kinh doanh cá thể ?

Kính chào luật sư! Em mua xe ô tô 1,25 tấn để phục vụ cho công việc của gia đình, ngoài ra có chở hàng khi có yêu cầu. Khi mua xe, em đã đóng đầy đủ thuế trước bạ và lệ phí đường bộ để xe được phép sử dụng. Mới đây UBND cấp xã nơi em thường trú mời đến đóng thuế (không hiểu thuế gì). Cho em hỏi việc làm này của UBND cấp xã đúng hay sai, căn cứ vào văn bản nào?
Rất cảm ơn!

Hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn GTGT

Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn vấn đề của bạn xin được tư vấn như sau:

Bạn có mua xe để thực hiện vận tải hàng hóa cho gia đình và cho khách hàng nếu họ có nhu cầu vì thế xe của bạn thuộc diện có kinh doanh vận tải vậy bạn sẽ phải thực hiện về nghĩa vụ thuế đối với ngành nghề kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn như sau:

"Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Vậy nếu trường hợp bạn thực hiện kinh doanh với mức doanh thu nhỏ hơn 100.000.000 đồng/năm thì bạn sẽ chỉ phải thực hiện nộp thuế môn bài theo quy định về mức thuế môn bài với hộ kinh doanh.

Nếu đạt mức doanh thu trên 100.000.000 đồng/năm thì sẽ phải nộp thuế môn bài thuế GTGT, thuế TNCN

Đối với hoạt động kinh doanh vận tải thì phải tiến hành nộp thuế GTGT là 3% và thuế TNCN là 1,5%

Về thuế môn môn bài, Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định:

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê