1. Thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia?

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 119/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới như sau:

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các loại phương tiện sau:

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho các loại phương tiện thương mại gồm xe vận chuyển hành khách hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch, xe vận tải hàng hóa;

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

- Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện vận tải hành khách tuyến cố định, phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương.

- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào và Campuchia căn cứ theo Phụ lục của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ Việt Nam, Campuchia và Lào về vận tải đường bộ, cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu của địa phương mình.

Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

 

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35 Nghị định 119/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới như sau:

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đối với phương tiện thương mại bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 119/2021/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.

- Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe khách ở Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách ở Lào, Campuchia (đối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia).

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

-  Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đối với phương tiện phi thương mại bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 119/2021/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Đối với doanh nghiệp thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).

 

3. Những điều cần lưu ý về giấy phép liên vận

Giấy phép liên vận có thể được hiểu là một loại giấy phép vận chuyển hàng hoá và hành khách qua lại giữa hai nước được Cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền cấp cho xe thương mại của các đơn vị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ quốc tế và có giá trị sử dụng 01 năm được đi lại nhiều lần.

Sự khác biệt của giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận Việt - Lào là thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào là 05 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 31/12/2014. Còn Giấy phép liên vận chỉ có giá trị trong vòng 01 (một) năm theo quy định tại Điều 11 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 31/12/2014.

Mối quan hệ của hai loại Giấy phép vận tải qua biên giới hay còn gọi là Giấy phép liên vận là Giấy đăng ký phương tiện và biển số cho xe thương mại thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn vị kinh doanh vận chuyển hàng hoá và hành khách qua lại giữa hai nước do Cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền tại Việt Nam cấp theo theo quy định của Thông tư 88/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 31/12/2014 và các quy định giữa Hiệp định Vận tải đường bộ của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ của các nước có vận chuyển hàng hoá và hành khách qua lại qua các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính đã được hai bên thống nhất theo quy định của pháp luật.

Điều kiện, trình tự, thủ tục và thành phần hồ để được cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào được thực hiện theo Điều 9 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 31/12/2014.

Còn đối với việc cấp giấy phép liên vận Việt – Lào thì được thực hiện theo các quy định tại Điều 12, 13, 14 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 31/12/2014 và các văn pháp luật khác có liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá và hành khách qua lại giữa hai nước.

Khi giấy phép liên vận giữa Việt Nam và nước ngoài hết hạn hoặc quá thời gian lưu hành vì lý do chính đáng thì sẽ được gia hạn một lần với một khoảng thời gian cụ thể để có thể khắc phục. Ví dụ: đối với giấy phép liên vận CLV thì phương tiện của Lào, Campuchia gặp trường hợp bất khả kháng (thiên tai, tai nạn giao thông, hỏng phương tiện không thể sửa chữa tại Việt Nam) được gia hạn một lần với thời hạn không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết hạn theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 63/2013/TT-BGTVT ban hành ngày 31-12-2013 hướng dẫn thực hiện một số điều của Bản ghi nhớ giữa chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ.

Tham khảo: Thủ tục cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo quy định mới 

Liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc.

Trân trọng !