1. Thẻ tạm trú được định nghĩa như thế nào?

Thẻ tạm trú được định nghĩa tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh , quá cảnh , cứ trú của người nước ngoài tại Việt Nam  như sau : thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực ( visa ) . 

Như vậy, thẻ tạm trú cho giá trị thay thế thẻ visa Việt Nam, người nước ngoài có thẻ tạm trú Việt nam có thể lưu trú tại Việt Nam suốt một thời gian dài mà không cần gia hạn visa , hoặc cũng có thể xuất nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần trong suốt thời hạn của thẻ mà không cần thực hiện thủ tục xin visa .Ngoài lợi ích đó, thẻ tạm trú cho người nước ngoài còn có một số ý nghĩa sau : Có thể tiến hành các thủ tục kinh doanh , kết hôn tại Việt Nam một cách dễ dàng ; Người nước ngoài có thể mua căn hộ , và sắp tới có thể sẽ được mua nhà tại Việt Nam  ; Có thể bảo lãnh cho người thân vào Việt Nam ; Có thể bảo lãnh vợ, chồng , con dưới 18 tuổi sang Việt Nam ở cùng khi có thẻ tạm trú còn thời hạn và cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo hãnh người đó đồng ý . 

 

2. Đối tượng người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Theo quy định hiện hành thì có 14 đối tượng là người nước ngoài tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú như sau :

- Đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn lên đến 2 năm :

+ LĐ1 : Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động , trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác .

+ PV1 : Người nước ngoài là phóng viên , báo chi thường trú tại Việt Nam .

+ LĐ2 : Người nước ngoài là người làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động .

- Đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn lên đến 3 năm :  

+  ĐT 3  : Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trì từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng . 

+ NN1 : Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện , dự án của tổ chức quốc tế , tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam .

+ NN2 : Người nước ngoài đứng đầu văn phòng đại diện , chi nhánh của thương nhân nước ngoài , văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam 

+ TT : Người nước ngoài là vợ , chồng , con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực hoặc người nước ngoài là cha , mẹ , chồng , vợ, con của công dân Việt Nam . 

- Đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn lên đến 5 năm : 

+  NG 3 : người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao , cơ quan lãnh sự , sơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc , tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ,  chồng , con dưới 18 tuổi , người giúp việc đi theo nhiệm kỳ .

+ LV1:  Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan , đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam , Toàn án nhân dân tối cao , Viện kiểm sát nhân dân tối cao , Kiểm toán Nhad nước , cán bộ , cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , tỉnh uỷ , thành uỷ, Hội đồng nhân dân , Uỷ ban nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương .

+ LV2 : Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức xã hội , Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam .

+ LS : Luật sự nước ngoài hành nghề tại Việt Nam . 

+ ĐT2: Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành , nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định .

+ DH : người nước ngoài vào làm việc và học tập tại Việt nam . 

- Đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn lên đến 10 năm : 

+ Đt 1: Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành nghề, ưu đãi đầu tư , địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. 

Tuy nhiên, các thời hạn nêu trên là thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú, thời hạn thẻ tạm trú còn phụ thuộc vào một vào yếu tố liên quan đến loại visa , giấy tờ mà người nước ngoài được cấp và thời gian hộ chiếu . Thẻ tạm trú cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của một hộ chiếu ít nhất 30 ngày . Và người nước ngoài có thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xem xét cấp lại thẻ mới . 

3 . Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam 

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh , xuất cảnh , quá cảnh , cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sử đổi và bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh , cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sử đổi năm 2019 thì hồ sơ bao gồm những thành phần sau :

- Văn bản đề nghị cơ quan , tổ chức , cá nhận làm thủ tục mời bảo lãnh 

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh

- Hộ chiếu 

- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú ví dụ như giấy phép lao động . 

Thủ tục giải quyết cấp thẻ tạm trú theo các bước như sau :

- Cơ quan đại diện ngoại giao , cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được uỷ quyền của người ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao .

- Cơ quan , tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp 2 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan , tổ chức mời bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú 

- Trong thời hạn 05 ngày  làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ , cơ quan quản lý xuất nhập cảnh  hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú . 

 

4. Trình tự thực hiện đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt nam 

Trình tự thực hiện đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện từng bước như sau : 

Bước 1 : Người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật .

Bước 2 : Nộp hồ sơ :

- Cơ quan , tổ chức cá nhân mời  bảo lãnh trực tiếp đến nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật nhập cảnh , xuất cảnh , quá cảnh , cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nói cơ quan , tổ chức mời , bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời , bảo lãnh cư trú .

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra , xác nhận danh tính pháp lý và nội dung của hồ sơ :

+ Nếu hồ sơ đầy đủ , hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ , in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ , yêu cầu nộp hồ sơ , in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho người nộp  hồ sơ , yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí . Cán bộ thu phí thu tiền, giao biên lại thu tiền cho người đề nghị cấp thẻ tạm trú .

+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh .

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trừ  những ngày nghỉ lễ , tết .

Bước 3 : trả kết quả .

- Người đề nghị cấp thẻ tạm trú trực tiếp đến nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh . Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả , giấy tờ tuỳ thân, biên lai thu tiền để đối chiếu .

- Trường hợp chưa cấp thẻ tạm trú  thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do .

- Thời gian trả kết quả  từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ những ngày lễ, tết. 

Trên đây là bài viết về Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Xin mười bạn đọc tham khảo thêm bài viết có liên quan của chúng tôi :  Người nước ngoài ở Việt Nam cần giấy tờ gì theo quy định mới? 

Hiện nay, nếu bạn đọc đang có những thắc mắc về pháp luật cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài tư vấn 1900.6162 hoặc bạn có thể gửi yêu cầu của mình về địa chỉ email : lienhe@luatminhkhue.vn để được đội ngũ tư vấn viên giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và chính xác . 

Xin cảm ơn sự theo dõi của bạn . Trân trọng./.