Cơ sở pháp lý

- Luật quản lý thuế năm 2019

- Nghị quyết 94/2020/QH14

- Thông tư 69/2020/TT-BTC

1. Tiền thuế gồm những khoản nào?

Tiền thuế bao gồm: các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp một lần).

Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm: tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của tiền thuế.

2. Hồ sơ đối với người nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn

Theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 94/2020/QH14, người nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán được xóa nợ tiền phạt chậm  nộp, tiền chậm nộp trước 1/7/2020. Hồ sơ để đối tượng này được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư 69/2020/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Người nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ chuẩn bị hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm:

1. Văn bản đề nghị xóa nợ của người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 02/VBĐN-1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 02/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản xác nhận người nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian, địa điểm xảy ra của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; tổ chức cứu hộ, cứu nạn; cơ quan có thẩm quyền công bố dịch bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

5. Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan có thẩm quyền như: tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan thẩm định giá hoặc cơ quan bảo hiểm (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

6. Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ của cơ quan quản lý thuế tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và tại thời điểm đề nghị xóa nợ.

7. Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) (nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) (nếu có).

8. Các quyết định miễn tiền chậm nộp, quyết định gia hạn nộp thuế kể từ thời điểm Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đến thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu) (nếu có).

3. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiếp bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán

Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 69/2020/TT-BTC. Theo đó, Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm:

1. Văn bản đề nghị xóa nợ của người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 03/VBĐN-1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 03/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này hoặc mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp không có văn bản xác nhận thì phải có biên bản đối chiếu công nợ giữa người nộp thuế và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại từng thời điểm và các chứng từ, tài liệu có liên quan chứng minh công nợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chậm thanh toán cho người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hợp đồng kinh tế ký với đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đối với nhà thầu phụ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

5. Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn cung ứng hàng hóa dịch vụ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

6. Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế.

4. Mẫu văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

>>> Mẫu số 02/VBĐN-1 Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ......

v/v.........................

..., ngày... tháng... năm...

Kính gửi: ...(Tên cơ quan quản lý thuế).....

Tên người nộp thuế: ……………………..........………………………

Mã số thuế: ………………………………..........……………………..

Địa chỉ: ……………………………….…….........………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………...…… E-mail: ......…………

1. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, ...(tên người nộp thuế)...đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do bị thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ.

- Địa điểm xảy ra:...

- Thời gian xảy ra:...

- Giá trị thiệt hại vật chất:... đồng (viết bằng chữ:...)

- Giá trị thiệt hại được bồi thường theo quy định của pháp luật (nếu có):...đồng (viết bằng chữ:...)

2. Tổng số tiền thuế nợ, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tại thời điểm xảy ra thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ:.............. đồng (viết bằng chữ:...), trong đó:

- Thuế ...:........

- Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:...

- ...

3. Số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ: ....... đồng (viết bằng chữ:...).

4. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)

a) …………......

b) .........................

.....

5. ...(Tên người nộp thuế)... chưa được xử lý miễn tiền chậm nộp từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đối với giá trị vật chất bị thiệt hại do gặp thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ nêu tại điểm 1.

...(Tên người nộp thuế)... cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

                                                                       NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

                                                  ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                                                  (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

5. Mẫu văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế

>>> Mẫu số 02/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ

BAN HÀNH VĂN BẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số …….............….         

V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

   ........., ngày..........tháng ........năm......

 

 

 

Kính gửi: …(Tên cơ quan cấp trên/UBND...) …

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

… (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp cho …(tên người nộp thuế)….…Mã số thuế: …Địa chỉ:……

1. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, ...(tên người nộp thuế)...đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do bị thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ.

- Địa điểm xảy ra:...

- Thời gian xảy ra:...

- Giá trị thiệt hại vật chất:... (đồng)(viết bằng chữ:...)

- Giá trị thiệt hại được bồi thường theo quy định của pháp luật (nếu có):...đồng (viết bằng chữ:...)

2. Tổng số tiền thuế nợ, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tại thời điểm xảy ra thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ:.............. đồng (viết bằng chữ:...), trong đó:

            - Thuế ...:........

- Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:...

- ...

3. Số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ: ....... đồng (viết bằng chữ:...).

4. Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan...... xác nhận ...(tên người nộp thuế)... chưa được xử lý miễn tiền chậm nộp từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đối với giá trị vật chất bị thiệt hại do gặp thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ nêu tại điểm 1.

 … (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… gửi kèm công văn này hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp cho người nộp thuế, bao gồm:

-...

-...

Đề nghị …(Tên cơ quan cấp trên/UBND) … xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:                                                           

- Như trên;

- ...(tên người nộp thuế)...;

- …;

- Lưu: VT, ….

          THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

        (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

6. Mẫu văn bản đề nghị xóa nợ thuế 

>>> Mẫu số 03/VBĐN-1 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc     

Số:.....

v/v: .........................

..., ngày.... tháng... năm ...

Kính gửi: ...(Tên cơ quan quản lý thuế).....

Tên người nộp thuế:……………………………..........….………………...

Mã số thuế: …………………………………………..........…………………

Địa chỉ: …………………………………………………….…….....………

Điện thoại: …………………… Fax: ………...…… E-mail: ……….......…

Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, ...(tên người nộp thuế)... đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do ngân sách nhà nước chậm thanh toán, cụ thể như sau:

1....(Tên người nộp thuế)...đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... là đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng số: ..., ngày ... tháng ... năm ..., trong đó:

- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: … đồng.

- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: … đồng.

2. ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)...  đã thanh toán cho ... (tên người nộp thuế)... số tiền là: ...... đồng, trong đó:

- Số tiền được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: … đồng.

- Số tiền được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: … đồng.

3. Thời hạn ...(tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)...phải thanh toán là ngày…(1)

4. Số tiền ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... chậm thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho ...(tên người nộp thuế)... là: ... đồng.

5. Thời gian chậm thanh toán: từ ngày … đến ngày (nếu có) …

            6. Tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa là:... đồng, phát sinh trong khoảng thời gian ngân sách nhà nước chậm thanh toán tính trên số thuế thuộc:

            - Tờ khai thuế/ Tờ khai hải quan  ... tháng/quý/năm …, số tiền: … đồng, hạn nộp:....(2). Số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... (3) đến ngày ... là:... đồng.

- Quyết định số ..., ngày ... tháng ... năm .. của ...; hạn nộp:.... Số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... đến ngày ... là:... đồng.

 - ...

7. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)

a) …………......

b) .........................

...(Tên người nộp thuế)... cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, ...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập: (*)

Trường hợp 1:

(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán là ngày 15/01.

(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.

(3) Tính tiền chậm nộp từ ngày 21/01 đến ngày được đơn vị A thanh toán.

Trường hợp 2:

(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán là ngày 25/01.

(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.

(3) Tính tiền chậm nộp từ ngày 25/01 đến ngày được đơn vị A thanh toán.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê