1. Quy định về điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Để thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, cụ thể tại Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định, điều kiện thực hiện các quyền trong đó có quyền góp vốn quyền sử dụng đất bao gồm:
- Các cá nhân, tổ chức muốn thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trước tiên cần phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đất không có tranh chấp. Theo đó, pháp luật có quy định, để thực hiện việc góp vồn quyền sử dụng đất, các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng điều kiện về việc đất không có tranh chấp trên thực tế.
- Bên cạnh đó, pháp luật có quy định, để có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Ngoài ra, pháp luật có quy định, quyền sử dụng đất được mang vào góp vốn phải còn đang trong thời hạn sử dụng đất.
Đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, khi thực hiện góp vốn quyền sử dụng đất cần đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:
- Thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 179 của Luật đất đai;
- Việc triển khai dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Bên cạnh đó, pháp luật có quy định điều kiện về việc phải có phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất được người sử dụng đất thuộc khu vực đất dự kiến thực hiện dự án đồng thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
- Ngoài ra, phải đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong khu vực dự án.
Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
2. Hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định hiện nay
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Thông tư Quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có đầy đủ các giấy tờ, tài liệu sau:
- Pháp luật quy định trong hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
- Trong hồ sơ cần có hợp đồng, văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Bên cạnh đó trong hồ sơ cần có bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
- Bên cạnh các giấy tờ kể trên, trong hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, hồ sơ thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần phải có: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định; hợp đồng hoặc văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tiên. Ngoài ra, trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì trong hồ sơ cần phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý chi chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.
3. Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất như đã phân tích ở trên. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
- Đối với trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tiến hành thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì theo quy định tại khoản 5 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
Bước 1: Thực hiện việc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người góp vốn bằng tài sản;
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
Bước 4: Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Trên đây là một số vấn đề pháp lý có liên quan đến hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Để có thể hiểu rõ hơn, tham khảo bài viết: Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất.
Mọi thắc mắc về một số vấn đề có liên quan đến nội dung pháp lý về hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất, liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng