1. Danh mục hồ sơ thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Hồ sơ thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 93/2019/NĐ-CP gồm có:

- Đơn đề nghị thành lập quỹ theo mẫu số 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo thông tư 4/2020/TT-BNV.

- Dự thảo điều lệ của quỹ theo mẫu số 1.2 hoặc mẫu 1.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo thông tư 4/2020/TT-BNV.

- Bản cam kết về việc đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên và tài liệu chứng minh tài sản đóng góp quỹ theo mẫu 1.4

- Bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật (nếu quỹ được thành lập theo di chúc, hiến, tặng hoặc uỷ quyền).

- Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Ban sáng lập quỹ.

- Cam kết của cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 12 Nghị định 93 nếu cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ.

- Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ theo mẫu số 1.5.

- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở quỹ.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Lưu ý về lập điều lệ quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Thứ nhất, các nội dung bắt buộc phải có trong điều lệ quỹ:

- Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, website (nếu có) của quỹ.

- Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của quỹ.

- Thông tin về sáng lập viên của quỹ.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ, tổ chức hoạt động quỹ.

- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.

- Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.

- Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ.

- Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và tài chính của quỹ.

- Các quy định về khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ.

- Các trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể quỹ.

- Điều khoản về thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ.

Thứ hai, ngoại trừ các Điều khoản bắt buộc trên, dựa trên tình hình thực tế, quỹ có thể bổ sung các nội dung phù hợp với quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực hoạt động của quỹ.

Thứ ba, đối với mẫu điều lệ theo thông tư 4/2020/TT-BNV, quỹ có thể tham khảo sử dụng hoặc tự thiết lập trật tự các điều khoản và các quy định sao cho phù hợp, logic và đúng luật mà không bắt buộc phải sử dụng toàn bộ nội dung mẫu điều lệ tại thông tư.

3. Mẫu điều lệ quỹ xã hội theo hướng dẫn tại thông tư 4/2020/TT-BNV

TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỐ SUNG) QUỸ …2…

(Được công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở

1. Tên gọi:

a) Tên tiếng Việt: ..........................................................................................;

b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ..................................................................;

c) Tên viết tắt (nếu có):...................................................................................

2. Biểu tượng (logo) của Quỹ (nếu có)...........................................................

3. Trụ sở: số nhà, đường, phố (nếu có)…, xã, phường …, huyện, quận …, tỉnh, thành phố.

4. Số điện thoại: …, số Fax: …, Email: …, Website (nếu có): ……………

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Quỹ (Tên quỹ) (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm mục đích …

(Quỹ căn cứ vào Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và các quy định liên quan để quy định cụ thể tôn chỉ và mục đích hoạt động của quỹ)

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý

1. Quỹ được hình thành từ tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tăng trưởng tài sản quỹ trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của Quỹ.

2. Quỹ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

a) Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;

b) Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ;

c) Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được ….Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ…. công nhận, chịu sự quản lý nhà nước của ...Tên cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ...về ngành, lĩnh vực Quỹ hoạt động;

d) Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;

đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.

3. Quỹ có phạm vi hoạt động …Toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc trong tỉnh/huyện/xã

4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ 

1.Họ và tên: ……………………………………………………………………………………

  Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….

  Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………

Số CCCD/CMTN/Hộ chiếu: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………

Nơi cứ trú hiện tại: …………………………………………………………………………………………

Các sáng lập viên tiếp theo ghi tương tự. Nếu có sáng lập viên là tổ chức thì ghi như sau:

Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………

Mã số DN: ………………………………………………………………………

Giấy phép đk/quyết định thành lập số: ………………………………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………

 

Chương II: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA QUỸ

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ

1. Sử dụng tài sản của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.

3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản của Quỹ.

Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ

Ghi theo quy định tại Điều 8 Nghị định 93/2019/NĐ-CP và các quy định khác liên quan.

Chương III: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Ban Kiểm soát Quỹ.

3. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn.

4. Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc (nếu có).

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ

1.Hội đồng quản lý Quỹ gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ: ….

b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm Giám đốc quỹ: ….

c) Uỷ viên Hội đồng quỹ:….

2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;

b) Quyết định các giải pháp phát triển Quỹ; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ … đồng Việt Nam trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;

d) Quyết định mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;

h) Đổi tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời gian làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý; quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ và Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; các quy định trong nội bộ Quỹ phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.

l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP

 và Điều lệ Quỹ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường theo yêu cầu của ... số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ... số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia;

b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;

c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có … thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành.

Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể kiêm Giám đốc Quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;

 và Điều lệ Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của Quỹ.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.

Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 11. Giám đốc Quỹ

 …

Điều 12. Phụ trách kế toán của Quỹ

Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ

Điều 14. Văn phòng và phòng, ban chuyên môn

Quỹ gồm các phòng, ban chuyên môn…..

Điều 15. Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc (nếu có)

Chương IV: VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Điều 16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. Đối với khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

3. Việc đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đóng góp theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ

Chương V: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 19. Nguồn thu

Điều 20. Sử dụng Quỹ

Điều 21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ

Điều 22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ

Điều 23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn hoạt động và giải thể Quỹ

Chương VI: HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN;
ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ

Điều 24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ

Điều 25. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ

Điều 26. Giải thể Quỹ

Chương VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng

Điều 28. Kỷ luật

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Điều 30. Hiệu lực thi hành

….

4. Mẫu điều lệ quỹ từ thiện theo hướng dẫn tại thông tư 4/2020/TT-BNV

Về cơ bản, các Điều khoản trong Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện theo hướng dẫn tại thông tư 4/2020/TT-BNV đều giống với các Điều khoản trong Điều lệ mẫu của quỹ xã hội. Tuy nhiên, do mục đích thành lập hai quỹ có sự khác nhau nên một số nội dung trong điều lệ cũng cần được chỉnh sửa cho phù hợp.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP, quỹ xã hội và quỹ từ thiện được định nghĩa như sau:

Quỹ xã hội được tổ chức, hoạt động với mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học và phát triển nông nghiệp, nông thôn, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Quỹ từ thiện được tổ chức, hoạt động với mục đích hỗ trợ khắc phục sự cố do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Một số Điều khoản trong Điều lệ của quỹ từ thiện cần thay đổi so với Điều lệ của Quỹ xã hội gồm:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Quỹ ....Tên quỹ.... (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ từ thiện hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm mục đích khắc phục sự cố do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn cần sự trợ giúp .....

Điều 16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.

3. Việc tổ chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động đóng góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

4. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

5. Quy định về thành lập pháp nhân trực thuộc quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 93/2019/NĐ-CP, quỹ từ thiện, quỹ xã hội có thể thành lập các pháp nhân trực thuộc theo quy định của luật chuyên ngành (ví dụ: thành lập doanh nghiệp, trung tâm trợ giúp xã hội, trung tâm cứu trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,...).

Các pháp nhân này hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với điều lệ quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập các pháp nhân trực thuộc này phù hợp với quy định của luật chuyên ngành (ví dụ: thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quỹ thành lập pháp nhân theo quy định tại thì quỹ gửi hồ sơ thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép hoạt động và công nhận điều lệ quỹ

Hồ sơ thông báo gồm các văn bản sau:

- Quyết định thành lập pháp nhân (bản chính) và bản sao Giấy phép hoạt động;

- Bản sao các tài liệu: điều lệ hoặc quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của pháp nhân; quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân.

Trân trọng!