1. Giấy phép kinh doanh vận tải được hiểu là gì?
Theo quy định tại Điều 64 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, hoạt động vận tải đường bộ được phân thành hai loại chính: hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ. Kinh doanh vận tải đường bộ là một ngành nghề đòi hỏi điều kiện được quy định theo luật lệ.
Trong phạm vi kinh doanh vận tải đường bộ, có hai lĩnh vực chính là kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa. Kinh doanh vận tải định nghĩa là việc sử dụng các phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa và hành khách trên nhiều loại đường như đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy v.v., với mục đích tạo ra lợi nhuận.
Tất cả các hoạt động vận tải đường bộ cần tuân thủ quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong quản lý và vận hành.
Giấy phép kinh doanh xe vận tải là tài liệu xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền, được cấp cho tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải. Đây là bước quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp pháp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định bởi luật pháp. Hiện nay, để được cấp giấy phép kinh doanh xe vận tải, các lĩnh vực bao gồm:
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.
- Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Kinh doanh vận tải là một lĩnh vực đầu tư kinh doanh yêu cầu đáp ứng điều kiện để hoạt động. Trong trường hợp kinh doanh các ngành nghề thuộc diện có điều kiện, việc đáp ứng các yêu cầu quy định là điều bắt buộc để có thể được phép hoạt động kinh doanh. Theo quy định của Điều 1 và Điều 2 trong Nghị định 10/2020/NĐ-CP, việc kinh doanh vận tải đòi hỏi có giấy phép kinh doanh vận tải.
Các đối tượng có thể xin giấy phép kinh doanh vận tải bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh đã có hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải. Để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải cá nhân, trước hết, họ cần thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh và đăng ký ngành, nghề liên quan đến kinh doanh vận tải.
2. Quy định về giấy phép kinh doanh vận tải cá nhân
Dịch vụ kinh doanh vận tải phát sinh từ nhu cầu di chuyển và vận chuyển của cá nhân. Khi người ta cần di chuyển từ một vùng này sang vùng khác mà không có phương tiện cá nhân, họ sẽ tìm kiếm các dịch vụ vận tải để đáp ứng nhu cầu của mình. Điều này đã tạo ra hai hình thức kinh doanh vận tải chính: vận tải hành khách và vận tải hàng hóa.
Vận tải hành khách là việc sử dụng các phương tiện giao thông để chuyển động người từ điểm xuất phát đến điểm đến với mục đích tạo ra lợi nhuận. Theo quy định tại Điều 66 của Luật Giao thông Đường bộ năm 2008, kinh doanh vận tải hành khách cá nhân bao gồm các hình thức như
- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định với bến xuất phát, bến đến, lịch trình và hành trình xác định.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định với các điểm dừng đón, trả khách và lịch trình vận hành cụ thể.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi theo yêu cầu của hành khách với cước phí tính theo đồng hồ.
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định, dựa trên các hợp đồng vận tải.
- Kinh doanh vận tải hành khách du lịch theo tuyến, chương trình và điểm đến du lịch.
Trong quá trình vận chuyển hành khách, các doanh nghiệp vận tải thường thương lượng về chi phí để đảm bảo tính phù hợp với hành trình di chuyển. Theo quy định của Văn bản hợp nhất 36/VBHN-BGTVT 2022, các doanh nghiệp vận tải hành khách cần có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô để chứng minh rằng họ đủ điều kiện hợp pháp để hoạt động trong lĩnh vực này.
2. Quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải cá nhân
Theo quy định tại Điều 18 của Văn bản hợp nhất 36/VBHN-BGTVT 2022, để có thể được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô, cá nhân hoặc tổ chức cần phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh và thực hiện đăng ký ngành, nghề liên quan đến kinh doanh vận tải theo quy định.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm các tài liệu sau đây:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông. Điều này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, và vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử (bản sao hoặc bản chính).
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Những tài liệu trên đóng vai trò quan trọng để chứng minh rằng đơn vị hoặc cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện và tuân thủ các yêu cầu pháp luật, từ đó đảm bảo hoạt động kinh doanh vận tải ô tô được thực hiện một cách hợp pháp.
3. Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải cá nhân
Dựa trên quy định của Điều 19 trong Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-BGTVT năm 2022 về kinh doanh và điều kiện vận tải bằng xe ô tô, các thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải được quy định như sau:
Bước 1:
- Đơn vị kinh doanh vận tải cần nộp một bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy phép kinh doanh tới cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xin Giấy phép.
- Cơ quan có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu phát hiện rằng hồ sơ cần được điều chỉnh, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sẽ thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ, thông qua các hình thức sau đây:
+ Thông báo trực tiếp
+ Thông báo bằng văn bản hoặc
+ Thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nêu rõ nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi.
Bước 2:
- Sau khi thực hiện kiểm tra và thẩm định điều kiện của cá nhân hoặc tổ chức đề xuất cấp phép, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cam kết hoàn thành quy trình trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sẽ phản hồi bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đồng thời chi tiết lý do từ chối.
- Lưu ý: Trước khi cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sẽ kiểm tra thông tin liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Cùng lúc, quy trình xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sẽ được thực hiện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.
- Việc tiếp nhận hồ sơ và thông báo kết quả có thể được thực hiện thông qua nhiều phương tiện, bao gồm trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh hoặc qua đường bưu điện. Ngoài ra, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh có thể áp dụng các phương thức khác tùy thuộc vào quy định. Trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, cán bộ tiếp nhận sẽ cập nhật thông tin từ hồ sơ vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải đúng theo quy định.
Bài viết liên quan: Quy định pháp luật hiện nay về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!