1. Giới thiệu các vấn đề về quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng và điều chỉnh sự phát triển đô thị, khu vực một cách hợp lý, khoa học và bền vững. Nó là công cụ thiết yếu để đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, cộng đồng và quốc gia, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

* Tầm quan trọng của quy hoạch xây dựng:

- Định hướng phát triển: Quy hoạch xây dựng vạch ra lộ trình cụ thể cho sự phát triển của đô thị, khu vực trong tương lai, bao gồm các khía cạnh về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường... Nhờ vậy, các nguồn lực được phân bổ hợp lý, tránh lãng phí và phát huy tối đa tiềm năng của khu vực.

- Quản lý đô thị hiệu quả: Quy hoạch xây dựng giúp quản lý đô thị hiệu quả thông qua việc kiểm soát mật độ xây dựng, hướng sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng kỹ thuật... Nhờ vậy, đô thị phát triển một cách trật tự, an toàn và văn minh.

- Bảo vệ môi trường: Quy hoạch xây dựng chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, bao gồm việc hạn chế ô nhiễm, khai thác tài nguyên hợp lý và phát triển đô thị xanh.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Quy hoạch xây dựng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân thông qua việc tạo lập môi trường sống văn minh, hiện đại và tiện nghi.

* Vai trò của việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng:

- Đảm bảo tính pháp lý: Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nhằm đảm bảo tính pháp lý cho các đồ án quy hoạch, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với các quy định của pháp luật về xây dựng.

- Đảm bảo tính khoa học: Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng giúp đảm bảo tính khoa học, hợp lý của các đồ án quy hoạch, dựa trên cơ sở khoa học, kỹ thuật và thực tiễn.

- Đảm bảo tính đồng bộ: Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng giúp đảm bảo tính đồng bộ giữa các quy hoạch xây dựng ở các cấp, ngành, địa phương.

- Đảm bảo tính khả thi: Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng giúp đảm bảo tính khả thi của các đồ án quy hoạch, có thể thực hiện được trong thực tế.

Quy hoạch xây dựng là công cụ thiết yếu cho sự phát triển bền vững của đô thị, khu vực. Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý, khoa học, đồng bộ và khả thi của các đồ án quy hoạch.

 

2. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng bao gồm

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 44/2015/NĐ-CP thì hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng bao gồm các tài liệu chung và tài liệu chuyên ngành.

* Tài liệu chung:

- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: Do chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ lập quy hoạch lập và trình cơ quan thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền. Tờ trình nêu rõ mục đích, lý do lập quy hoạch, phạm vi lập quy hoạch, yêu cầu đối với đồ án quy hoạch, thời gian hoàn thành đồ án quy hoạch và các nội dung khác cần thiết.

- Văn bản giới thiệu tóm tắt nội dung hồ sơ: Giới thiệu tóm tắt các nội dung chính của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, bao gồm:

+ Mục đích, lý do lập quy hoạch.

+ Phạm vi lập quy hoạch.

+ Nội dung chính của nhiệm vụ quy hoạch.

+ Yêu cầu đối với đồ án quy hoạch.

+ Tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch.

- Danh mục hồ sơ: Liệt kê đầy đủ các tài liệu thuộc hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, bao gồm tài liệu chung và tài liệu chuyên ngành.

- Bản vẽ vị trí khu vực lập quy hoạch: Thể hiện vị trí, ranh giới khu vực lập quy hoạch trên bản đồ địa chính cấp tỉnh, huyện (tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/25.000) hoặc bản đồ địa hình (tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000).

* Thuyết minh nội dung nhiệm vụ quy hoạch

- Tình hình hiện trạng khu vực lập quy hoạch:

+ Vị trí địa lý: Nêu rõ vị trí địa lý của khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Vị trí tương đối, vị trí tuyệt đối, ranh giới, giới hạn khu vực lập quy hoạch.

+ Điều kiện tự nhiên: Mô tả các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, tài nguyên thiên nhiên...

+ Hiện trạng kinh tế - xã hội: Phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội của khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Dân số, cơ cấu lao động, các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng...

+ Hiện trạng sử dụng đất: Phân tích hiện trạng sử dụng đất của khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Diện tích các loại đất, tỷ lệ sử dụng đất, phân bố các khu vực chức năng...

+ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Phân tích hiện trạng hạ giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc...

- Phân tích, đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch:

+ Đánh giá ưu điểm, nhược điểm: Dựa trên các thông tin thu thập được ở phần 1, tiến hành đánh giá ưu điểm và nhược điểm của khu vực lập quy hoạch.

+ Xác định các vấn đề cần giải quyết: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Vấn đề về kinh tế - xã hội, vấn đề về hạ tầng kỹ thuật, vấn đề về môi trường...

+ Đánh giá tiềm năng phát triển: Đánh giá tiềm năng phát triển của khu vực lập quy hoạch, bao gồm: Tiềm năng về kinh tế, tiềm năng về du lịch, tiềm năng về nguồn nhân lực...

- Mục tiêu, định hướng phát triển khu vực lập quy hoạch:

+ Mục tiêu: Xác định mục tiêu phát triển chung của khu vực lập quy hoạch trong thời gian quy hoạch.

+ Định hướng phát triển: Vạch ra định hướng phát triển cụ thể cho khu vực lập quy hoạch trong thời gian quy hoạch, bao gồm: Định hướng về kinh tế - xã hội, định hướng về hạ tầng kỹ thuật, định hướng về môi trường...

- Nội dung, yêu cầu nhiệm vụ quy hoạch chi tiết:

+ Nội dung: Xác định cụ thể các nội dung cần nghiên cứu, lập trong đồ án quy hoạch chi tiết, bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch bảo vệ môi trường...

+ Yêu cầu: Xác định cụ thể các yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chi tiết, bao gồm: Tính khoa học, tính hợp lý, tính khả thi, tính đồng bộ với các quy hoạch khác...

- Khung thời gian thực hiện nhiệm vụ quy hoạch:

+ Lập kế hoạch chi tiết: Lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, bao gồm: Giai đoạn nghiên cứu, giai đoạn lập đồ án, giai đoạn thẩm định, phê duyệt...

+ Xác định thời hạn hoàn thành: Xác định thời hạn hoàn thành cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

- Phân công trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy hoạch:

+ Xác định chủ đầu tư: Xác định chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

+ Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân tham gia: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, bao gồm: Tư vấn lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan, tổ chức liên quan...

* Một số văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch xây dựng tại Việt Nam:

- Văn bản quy định về quản lý quy hoạch xây dựng:

+ Luật Quy hoạch 2017: Quy định những nguyên tắc cơ bản về quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch huyện, quy hoạch xã, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên, quy hoạch các khu vực đặc biệt khác và quy hoạch ngành.

+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch, kiến trúc xây dựng: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, công bố và quản lý quy hoạch xây dựng; về quản lý kiến trúc xây dựng; về quản lý nhà ở.

+ Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Văn bản quy định về quản lý đất đai:

+ Luật Đất đai 2013: Quy định về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai; trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; giá đất; thuế đất đai; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; giải phóng mặt bằng; quản lý trật tự đất đai; thanh tra đất đai; xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai: Quy định chi tiết về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai; trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; giá đất; thuế đất đai; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; giải phóng mặt bằng; quản lý trật tự đất đai; thanh tra đất đai; xử lý vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.

- Văn bản quy định về bảo vệ môi trường:

+ Luật Bảo vệ môi trường 2020: Quy định về bảo vệ môi trường không khí, nước, đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, rừng, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, rác thải, tiếng ồn, rung chấn, bức xạ, hóa chất, chất thải nguy hại, vi sinh vật gây bệnh, an toàn bức xạ hạt nhân, an toàn hóa chất.

+ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường: Quy định chi tiết về bảo vệ môi trường không khí, nước, đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, rừng, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, rác thải, tiếng ồn, rung chấn, bức xạ, hóa chất, chất thải nguy hại, vi sinh vật gây bệnh, an toàn bức xạ hạt nhân, an toàn hóa chất theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

- Văn bản quy định về các lĩnh vực khác có liên quan:

Ngoài ra, còn có một số văn bản pháp luật khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng như:

+ Luật Xây dựng 2014: Quy định về hoạt động xây dựng, bao gồm: lập dự án xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án xây dựng, thi công xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng, quản lý công trình xây dựng, bảo trì công trình xây dựng.

+ Luật Kiến trúc 2019: Quy định về kiến trúc xây dựng, bao gồm: nguyên tắc kiến trúc, yêu cầu kiến trúc đối với các công trình xây dựng, quản lý kiến trúc xây dựng.

+ Luật Đầu tư 2020: Quy định về hoạt động đầu tư, bao gồm: lập dự án đầu tư, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thực hiện dự

* Văn bản giải trình ý kiến về nội dung nhiệm vụ quy hoạch

- Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan:

+ Liệt kê các cơ quan, tổ chức có liên quan đã góp ý về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.

+ Tóm tắt nội dung chính của các ý kiến góp ý.

+ Phân tích, đánh giá tính hợp lý của các ý kiến góp ý.

+ Đề xuất giải pháp xử lý đối với các ý kiến góp ý, bao gồm: Ý kiến được chấp thuận; Ý kiến được đề xuất điều chỉnh; Ý kiến không được chấp thuận.

- Ý kiến của cộng đồng dân cư:

+ Tóm tắt nội dung chính của các ý kiến góp ý của cộng đồng dân cư.

+ Phân tích, đánh giá tính hợp lý của các ý kiến góp ý.

+ Đề xuất giải pháp xử lý đối với các ý kiến góp ý của cộng đồng dân cư, bao gồm: Ý kiến được chấp thuận; Ý kiến được đề xuất điều chỉnh; Ý kiến không được chấp thuận.

- Văn bản giải trình ý kiến của chủ đầu tư:

+ Chủ đầu tư nêu rõ quan điểm, ý kiến đối với các ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư.

+ Đề xuất giải pháp xử lý chung cho các ý kiến góp ý.

+ Cam kết thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

* Theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch, kiến trúc xây dựng, hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

- Hồ sơ pháp nhân:

+ Giấy phép kinh doanh: Do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực.

- Hồ sơ năng lực:

+ Chứng chỉ hành nghề tư vấn quy hoạch xây dựng: Do Bộ Xây dựng cấp cho các cá nhân là thành viên chủ chốt của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng.

+ Sơ yếu lý lịch của các thành viên chủ chốt: Bao gồm thông tin về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, các bằng cấp, chứng chỉ đã đạt được.

+ Các báo cáo kết quả thực hiện các dự án tư vấn quy hoạch xây dựng đã thực hiện: Bao gồm các dự án tư vấn lập quy hoạch xây dựng đã được chủ đầu tư nghiệm thu, có đánh giá của chủ đầu tư về chất lượng dự án.

 

3. Quy trình trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

Quy trình trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được thực hiện theo các bước sau:

* Chủ đầu tư lập hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng theo quy định.

Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

- Tài liệu chung:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

+ Văn bản giới thiệu tóm tắt nội dung hồ sơ.

+ Danh mục hồ sơ.

+ Bản vẽ vị trí khu vực lập quy hoạch.

- Tài liệu chuyên ngành:

+ Thuyết minh nội dung nhiệm vụ quy hoạch.

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).

+ Bản vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất.

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi về kinh tế - kỹ thuật - xã hội (nếu có).

+ Báo cáo lấy ý kiến cộng đồng dân cư (nếu có).

+ Văn bản pháp lý có liên quan.

+ Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng (nếu có).

* Chủ đầu tư nộp hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng bao gồm:

- Đối với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng: Bộ Xây dựng.

- Đối với quy hoạch tỉnh, quy hoạch huyện: Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.

- Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

* Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, thực hiện các bước thẩm định sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

- Thẩm định nội dung nhiệm vụ quy hoạch.

- Thẩm định ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư.

- Lập văn bản đề xuất kết quả thẩm định.

* Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề xuất kết quả thẩm định, thực hiện các bước sau:

- Xem xét văn bản đề xuất kết quả thẩm định.

- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hoặc trả hồ sơ cho chủ đầu tư để hoàn thiện.

* Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng theo nội dung đã được phê duyệt. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy hoạch xây dựng theo nội dung đã được phê duyệt và hoàn thành hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng trong thời hạn quy định.

* Lưu ý:

- Quy trình trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng cụ thể có thể được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc xây dựng.

- Chủ đầu tư cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc xây dựng trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

 

4. Lưu ý khi trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

Một số lưu ý quan trọng khi trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng:

- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đầy đủ, chính xác, hợp lệ theo quy định.

+ Hồ sơ phải bao gồm đầy đủ các tài liệu quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch, kiến trúc xây dựng và Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, công bố và quản lý quy hoạch xây dựng.

+ Các tài liệu trong hồ sơ phải được trình bày một cách khoa học, logic, rõ ràng, dễ hiểu.

+ Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, đầy đủ và cập nhật.

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực liên quan.

+ Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đảm bảo tính khoa học, tính hợp lý, tính khả thi và tính đồng bộ với các quy hoạch khác.

+ Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh, quốc phòng.

+ Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực liên quan.

- Chủ đầu tư phải lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

+ Chủ đầu tư phải tổ chức họp bàn công khai để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

+ Chủ đầu tư phải tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư.

+ Chủ đầu tư phải điều chỉnh nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phù hợp với các ý kiến góp ý hợp lý.

- Ngoài ra, chủ đầu tư cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:

+ Nộp hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đúng thời hạn theo quy định.

+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

+ Hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định và lưu ý nêu trên sẽ góp phần đảm bảo cho việc trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng diễn ra một cách nhanh chóng, hiệu quả và đúng quy định.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Quy hoạch xây dựng là gì? Quy hoạch xây dựng gồm mấy loại. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.