1. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như thế nào?

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt là một quy trình phức tạp đòi hỏi sự chú ý đặc biệt và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý. Trong đó, Thông tư 80/2021/TT-BTC đã quy định rõ các điều kiện và hồ sơ cụ thể cần được chuẩn bị cho việc xóa nợ này. Theo khoản 2 của Điều 65 trong Thông tư nói trên, các doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 1 của Điều 85 của Luật Quản lý thuế phải chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và chính xác để xin xóa nợ. Hồ sơ này bao gồm các thành phần sau:

Văn bản đề nghị: Đây là một văn bản chính thức theo mẫu số 01/XOANO được ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư. Trong văn bản này, doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ trình bày rõ lý do và nội dung của việc xin xóa nợ. Quyết định tuyên bố phá sản: Đây là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế. Quyết định này cần được cung cấp để chứng minh rằng doanh nghiệp, hợp tác xã đã được tuyên bố là phá sản theo quy định của pháp luật. Tài liệu phân chia tài sản: Đây là các tài liệu chứng minh việc phân chia tài sản của chấp hành viên trong quá trình phá sản. Trong đó, cần rõ ràng thể hiện số nợ thuế đã được thu hồi và số nợ không thu hồi được.

Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản: Đây là một quyết định của cơ quan thi hành án dân sự về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Quyết định này cũng cần được cung cấp trong hồ sơ để chứng minh rằng quy trình phá sản đang diễn ra hợp pháp và đang được cơ quan chức năng thực hiện. Thông báo tiền thuế nợ: Cuối cùng, hồ sơ cần kèm theo thông báo về số tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ. Thông báo này cần có xác nhận của cơ quan thuế để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của số liệu. Tất cả các thành phần này đều là những điều kiện cần thiết để hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xem xét và giải quyết theo đúng quy trình pháp lý. Việc chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và chính xác là quan trọng để đảm bảo sự thành công trong quá trình xin xóa nợ và tránh các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

 

2. Quy định về trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như thế nào?

Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được quy định cụ thể theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Quy trình này tập trung vào việc lập hồ sơ, thẩm định và quyết định xóa nợ theo từng mức độ và số tiền nợ cụ thể. Dưới đây là chi tiết quy trình:

- Xử lý hồ sơ từ Chi cục Thuế: Chi cục Thuế lập hồ sơ và gửi đến Cục Thuế để thẩm định. Cục Thuế thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để xóa nợ, Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế và cung cấp mẫu số 02/XOANO. Nếu hồ sơ cần bổ sung thông tin, Cục Thuế thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO. Nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các điều kiện, Cục Thuế lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

- Xử lý hồ sơ từ Cục Thuế: Cục Thuế lập hồ sơ cho những trường hợp mà họ quản lý trực tiếp và gửi đến Tổng cục Thuế để thẩm định. Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ: Nếu không đủ điều kiện để xóa nợ, Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế và cung cấp mẫu số 02/XOANO. Nếu hồ sơ cần bổ sung, Tổng cục Thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO. Nếu hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế ban hành Quyết định xóa nợ theo mẫu số 05/XOANO.

- Xử lý hồ sơ theo mức độ nợ: Nợ từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Chi cục Thuế lập hồ sơ và gửi cho Cục Thuế thẩm định. Cục Thuế lập văn bản đề nghị xóa nợ và gửi Tổng cục Thuế. Nợ từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng: Chi cục Thuế và Cục Thuế lập hồ sơ và gửi Tổng cục Thuế thẩm định. Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ và gửi Bộ Tài chính để xem xét và quyết định. Nợ từ 15 tỷ đồng trở lên: Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục Thuế lập hồ sơ và thẩm định. Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ và gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật trong việc xử lý hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt.

 

3. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt  trong trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như thế nào?

Trong trường hợp cá nhân đã qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã mất, khi đó, việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đối với những trường hợp này, quy trình lập hồ sơ sẽ tuân thủ các quy định cụ thể được quy định trong các điều khoản của Luật Quản lý Thuế và Thông tư hướng dẫn thi hành. Đầu tiên, nếu cá nhân đó đã qua đời hoặc được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ xóa nợ sẽ bao gồm các văn bản cần thiết như sau:

- Một văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO, được ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư có liên quan.

- Giấy chứng tử, Giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án xác nhận tình trạng cá nhân đã qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế.

- Văn bản có xác nhận từ Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản thừa kế, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế.

- Thông báo về số tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân bị coi là mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ cũng sẽ bao gồm các văn bản tương tự, bổ sung với quyết định của Tòa án xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự. Nếu các khoản nợ đã tồn tại quá 10 năm, theo quy định của Luật Quản lý Thuế, việc xóa nợ cũng sẽ tuân thủ các quy định cụ thể. Trong trường hợp này, hồ sơ xóa nợ sẽ chỉ cần văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO như được quy định trong Thông tư. Đối với các trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, văn bản đề nghị sẽ cần bổ sung thêm các thông tin như họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Cuối cùng, hồ sơ cũng sẽ phải bao gồm các văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề, cũng như các quyết định cưỡng chế và văn bản xác nhận từ Uỷ ban nhân dân cấp xã. Tất cả các văn bản này cần phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế.

Xem thêm >>> Hồ sơ xóa tiền nợ thuế gồm những gì? Cơ quan nào có thẩm quyền xóa tiền nợ thuế theo quy định hiện nay?

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề hoặc thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và tốt nhất có thể. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo rằng mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách hiệu quả và hài lòng nhất.