1. Giới thiệu chung về hóa đơn giá trị gia tăng ?
Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là một loại tài liệu quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp. Hóa đơn GTGT được lập sau mỗi lần bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ để phục vụ việc thuế và quản lý tài chính. Trong khi đó, thời gian nghỉ làm việc là một vấn đề nhạy cảm đối với các doanh nghiệp vì nó liên quan đến quy trình sản xuất kinh doanh của họ. Vì vậy, việc xuất hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ có hợp pháp hay không là một câu hỏi được đặt ra không chỉ bởi các doanh nghiệp mà còn bởi những người lao động.
2. Các quy định về lập hóa đơn GTGT và ngày nghỉ làm việc
2.1 Quy định về lập hóa đơn GTGT
- Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Trước khi sử dụng hóa đơn, biên lai doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 38 Nghị định này.
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
- Dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.
- Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.
2.2 Quy định về ngày nghỉ làm việc
Số ngày nghỉ phép:
Theo quy định của bộ luật lao động năm 2019, nhân viên lao động có quyền được nghỉ phép hàng năm với số ngày từ 12 đến 30 ngày tùy thuộc vào thâm niên làm việc. Nếu nhân viên làm từ 1 đến 5 năm thì sẽ được 12 ngày nghỉ phép, từ 6 đến 10 năm thì được 14 ngày nghỉ phép, từ 11 đến 15 năm là 16 ngày nghỉ phép, từ 16 đến 20 năm là 18 ngày nghỉ phép. Nếu nhân viên có thâm niên làm việc trên 20 năm thì sẽ được 20 ngày nghỉ phép.
Ngoài ra, nhân viên còn có quyền được nghỉ ngơi thêm các ngày lễ tết theo quy định của pháp luật. Nếu nhân viên hoặc người thân trong gia đình có sự việc đặc biệt, nhân viên còn được phép xin nghỉ phép không lương.
Thời điểm nghỉ phép:
Nhân viên lao động có quyền xin nghỉ phép theo ý muốn của mình và phải được chấp thuận bởi nhà tuyển dụng trừ trường hợp khẩn cấp hoặc không thể thay thế được.
Ngoài ra, trong quá trình làm việc, nhân viên còn được phép xin nghỉ phép để tham gia công tác đại biểu, thăm hỏi hoặc chữa bệnh, thai sản, nuôi dưỡng con nhỏ, chăm sóc người tàn tật hoặc người già yếu. Nhân viên cũng có quyền xin nghỉ phép để tham gia các hoạt động tình nguyện, tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp, học tập.
Thanh toán tiền lương trong thời gian nghỉ phép:
Theo bộ luật lao động năm 2019, nhà tuyển dụng phải thanh toán tiền lương cho nhân viên trong thời gian nghỉ phép, bao gồm cả lương cơ bản và phụ cấp. Nhân viên được tính lương trong thời gian nghỉ phép bằng tiền lương trung bình hàng tháng của nhân viên trước khi nghỉ.
Trong trường hợp nhân viên làm việc đến giữa tháng hoặc nghỉ phép đến giữa tháng, lương nghỉ phép sẽ tính bằng phân đoạn tỷ lệ với số ngày làm việc trong tháng đó.
3. Việc lập hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ cần phải cân nhắc
Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải lưu ý rằng ngày nghỉ làm việc có thể ảnh hưởng đến thời gian xử lý hóa đơn của các bên liên quan, từ nhà cung cấp đến khách hàng. Điều này có thể dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình thanh toán hoặc khó khăn trong việc xác định ngày thanh toán. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, lượng dữ liệu và số lượng khách hàng đông đảo, việc lập hóa đơn vào ngày nghỉ sẽ gây nhiều khó khăn trong quản lý hóa đơn và kiểm soát tình hình kinh doanh.
Do đó, trước khi quyết định lập hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ, các doanh nghiệp cần cân nhắc đầy đủ và liên hệ với các bên tương quan để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi. Trong trường hợp doanh nghiệp quyết định xuất hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ, họ cần phải thực hiện việc này một cách cẩn thận và nghiêm túc để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hóa đơn, giúp hạn chế các rủi ro liên quan đến việc lập hóa đơn và kiểm soát được các khoản chi phí phát sinh từ doanh nghiệp.
Việc xuất hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ có hợp pháp hay không là một câu hỏi được đặt ra nhiều trong giới kinh doanh. Tuy nhiên, việc này không vi phạm quy định của pháp luật về lập hóa đơn GTGT và ngày nghỉ, miễn là không ảnh hưởng xấu đến quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, trước khi quyết định xuất hóa đơn GTGT vào ngày nghỉ, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc đầy đủ các khía cạnh về công việc và liên hệ với các bên liên quan để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi và tránh các ảnh hưởng tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của họ
Xác định thời điểm xuất hóa đơn khi nhận tạm ứng hoặc thanh toán?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.