1. Công ty có nhiều hóa đơn đầu vào có được hoàn thuế GTGT không ?

Chào Luật Minh Khuê ! Công ty mình là công ty thương mại chuyên mua bán thiết bị đèn sáng và bán trong nước, hoàn toàn không có xuất khẩu ra nước ngoài. Mình đang băn khoăn không biết hiện nay thuế GTGT đầu vào đối với thiết bị đèn sáng mua vào này có được hoàn nữa hay không ?
Rất mong công ty Luật Minh Khuê bên mình giải đáp. Chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 3 Điều 1, Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý, tại kỳ tính thuế quý 3/2016 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết là 80 triệu thì doanh nghiệp A được khấu trừ vào kỳ tính thuế quý 4/2016. Trường hợp các kỳ tính thuế quý 4/2016, quý 1/2017 và quý 2/2017 vẫn còn số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết thì doanh nghiệp A chuyển số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết để tiếp tục khấu trừ tại kỳ tính thuế quý 3/2017 và các kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

...

b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế....

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu...

5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết...

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo...

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Căn cứ theo quy định nêu trên thì sau ngày 1/7/2016 đối tượng được hoàn thuế GTGT đã được giới hạn. Như vậy, trường hợp này công ty của bạn sẽ chưa được hoàn thuế GTGT đầu vào mà sẽ lũy kế để được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc công ty của bạn chỉ được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 12 tháng 09 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3248/TCT-KK thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3248/TCT-KK
V/v thủ tục hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Trả lời công văn số 4293/CT-THNVDT ngày 02/8/2011 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Thông tư số 94/2010/TT-BTC Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu;

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Công văn số 3490/BTC-TCT ngày 17/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa thực xuất khẩu, trong đó có nêu: “Bộ Tài chính thông báo tiếp tục thực hiện giải quyết tạm hoàn 90% thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011 đối với trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hoàn tiếp 10% khi có chứng từ thanh toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu”;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, kể từ ngày có hiệu lực thi hành Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính, cơ quan thuế khi giải quyết hoàn thuế theo Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính phải thực hiện ra các quyết định hoàn thuế, lệnh hoàn trả theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC; riêng mẫu Giấy đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng vẫn tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 94/2010/TT-BTC .

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS, TTHT (TCT)
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài ?

Ngày 19 tháng 03 năm 2015, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 3555/BTC-TCHQ 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3555/BTC-TCHQ
V/v áp dụng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại SBQT Phú Quốc

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015

Kính gửi:

- Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Ngân hàng Nhà nước;
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Các Ngân hàng TMCP: Ngoại thương Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đầu tư và phát triển Việt Nam, Công thương Việt Nam, Bưu điện Liên Việt, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.

Ngày 02/03/2015, Văn phòng Chính phủ có công văn số 1425/VPCP-KTTH về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh: “Đồng ý bổ sung cửa khẩu sân bay quốc tế Phú Quốc được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua trong nước mang theo khi xuất cảnh Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xử lý cụ thể

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tại công văn số 1425/VPCP-KTTH Bộ Tài chính thông báo cửa khẩu sân bay quốc tế Phú Quốc được áp dụng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, khoản 8 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014.

Đề nghị các Bộ, ngành và các đơn vị phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc áp dụng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại cửa khẩu sân bay quốc tế Phú Quốc hiệu quả.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, TCHQ;
- Lưu: VT, TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư ?

Ngày 05 tháng 10 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3497/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3497/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2012

Kính gửi:

- Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội;
- Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 1028/NSHN-QLDA ngày 6/7/2012 của Công tyTNHH một thành viên nước sạch Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)đối với các dự án (09 dự án) có sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố hỗ trợ cóhoàn trả lại từ khấu hao cơ bản, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tàichính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Mục II Phần A, điểm 1.2(c), điểm 2 Mục II, điểm 1 .3Mục III Phần B và điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ khoản 7 (b) Điều 14, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT :

- Căn cứ điểm 3.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTCvà Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Luật Quản lý thuế.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:

Trường hợp Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội được UBND TP HàNội giao làm chủ đầu tư, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện 09 dự án cấpnước phục vụ nhu cầu bức xúc dân sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội trong đónguồn vốn đâu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố cấp ghi tăngvốn của doanh nghiệp và nguồn vốn ngân sách thành phố hỗ trợ có hoàn trả lại từkhấu hao cơ bản theo Quyết định số 13l/ 2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Sảnphẩm đầu ra của 09 dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội là nước sạchphục vụ sản xuất và sinh hoạt thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào củahàng hoá, dịch vụ mua vào thực hiện dự án. Công ty TNHH một thành viên nướcsạch Hà Nội lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giátrị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giátrị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếucó số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầutư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trịgia tăng cho dự án đầu tư.

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư bao gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ;

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hang hoá dịch vụ mua vào theomẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC .

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp đang trong giaiđoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuê GTGTcủa hoạt động sản xuất kinh doanh là Giấy đề nghị hoàn trả khoản thư NSNN theo mẫusố 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC .

- Đối với các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từ tháng 12/2010đến nay của Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội phục vụ các dự án đang trong giaiđoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sử dụng nguồn vốn NS thành phố cấp được ghi tăng vốn ở Công ty và nguồn vốn NS thành phố hỗ trợ có hoàn trảtừ nguồn khấu hao cơ bản thì Công ty được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quyđịnh của pháp luật về quản lý thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH một thành viên nướcsạch Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ tài Chính(để báo cáo);
- UBND TP Hà Nội;
- Các vụ(BTC): PC, CST;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng hóa đơn bán hàng hóa ra nước ngoài ?

Ngày 07 tháng 10 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4154/TCT-KK khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng hóa đơn bán hàng hóa ra nước ngoài:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4154/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2015

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công ty TNHH MTV Khiêm Phú Trường

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6020/CT-THNVDT ngày 10/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và công văn ngày 25/8/2015 của Công ty TNHH MTV Khiêm Phú Trường nêu vướng mắc về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối vớihóa đơn GTGT bán hàng hóa ra nước ngoài.Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định tại:

- Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về các loạihóa đơn;

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về các loạihóa đơn;

- Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về các loạihóa đơn;

- Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Khiêm Phú Trường kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ngày 20/3/2014 Công ty thông báo phát hành hóa đơn đặt in lần đầu mẫu số 01GTKT3/001 ký hiệu PT/14P. Ngày 01/4/2014, Công ty xuất hóa đơn s 077 cho việc bán hàng hóa sang thị trường Lào qua cửa khẩu biên giới đất liền là phù hợp với quy định. Công ty TNHH MTV Khiêm Phú Trường được kê khai hóa đơn trên và khấu trừ, hoàn thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty TNHHMTV Khiêm Phú Trường được biết, thựchiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CS, TVQT (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Quy định hoàn thuế giá trị gia tăng với các cơ sở kinh doanh ?

Ngày 04 tháng 12 năm 2017, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 5560/TCT-CS 2017 quy định hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5560/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017

Kính gửi:

- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty CP SX Dịch vụ XNK Hà Nội.
(Đ/c: V4, Lầu 5, CC Khánh Hội 2, 360A Bến Vân Đồn, P1, Q4, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 49/CV-KT ngày 24/8/2017 của Công ty CP SX Dịch vụ XNK Hà Nội và công văn số 8013/CT-TTHT ngày 18/8/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2 khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 16/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định về việc hoàn thuế:

“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Tại điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế:

“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”

Tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp không được hoàn thuế:

“b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn trên và theo nội dung trình bày của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 8013/CT-TTHT nêu trên.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty CP SX Dịch vụ XNK Hà Nội và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?