1. Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng nào?
Câu hỏi: Trong những vùng nào hoạt động nội thương phát triển mạnh?
A. Vùng có ít hàng hóa.
B. Vùng kinh tế phát triển chậm.
C. Vùng có dân cư đông đúc.
D. Vùng có khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
Trả lời:
Chọn: C
Giải thích: Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có dân cư tập trung đông như đô thị, các siêu đô thị,...
Mở rộng:
- Nội thương đề cập đến các hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, được gọi là thương mại nội địa.
- Các hình thức tổ chức bán hàng chủ yếu tại Việt Nam bao gồm chợ dân sinh, siêu thị, và trung tâm thương mại.
- Các khu vực có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đáng kể tại Việt Nam bao gồm đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
- Giải thích:
+ Trình độ phát triển kinh tế của ba vùng này đứng đầu cả nước.
+ Đây là những vùng có mật độ dân số cao, tạo ra thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn.
+ Cơ sở hạ tầng ở đây ngày càng phát triển và được nâng cấp, hoàn thiện.
+ Đây là những vùng tiên phong áp dụng các tiến bộ của khoa học và công nghệ.
2. Lý thuyết về vấn đề phát triển ngành thương mại và du lịch
2.1. Thương mại
* Vai trò:
- Thương mại đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với những doanh nghiệp sản xuất, nó không chỉ cung cấp nguyên liệu, vật tư, và máy móc mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
- Đối với người tiêu dùng, thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mở rộng của xã hội.
- Thương mại còn có tác dụng điều tiết quá trình sản xuất, đồng thời hướng dẫn tiêu dùng và tạo ra các thói quen tiêu dùng mới.
- Nó còn đóng góp vào quá trình phân công lao động theo lãnh thổ và thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.
a. Nội thương:
* Đặc điểm:
- Sau khi đất nước tiến hành Đổi mới, thị trường nội thương đã hình thành với sự đa dạng và phong phú của hàng hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng.
- Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ được phân loại theo thành phần kinh tế.
+ Khu vực thuộc sở hữu của Nhà nước giảm từ 22,6% xuống còn 12,9%.
+ Khu vực ngoại sở hữu Nhà nước tăng từ 76,9% lên 83,3%.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 0,5% lên 3,8%.
- Nội thương phát triển mạnh mẽ tại các khu vực như Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng, và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
b. Ngoại thương:
* Tình hình phát triển:
- Sau giai đoạn Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng mở rộng và đa dạng hóa.
- Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thiết lập mối quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh, phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
+ Quy mô xuất khẩu đã tăng từ 2,4 tỉ USD (1990) lên 32,4 tỉ USD (2005).
+ Giá trị hàng nhập khẩu đã tăng từ 2,8 tỉ USD lên 36,6 tỉ USD.
+ Từ 1993 đến nay, Việt Nam tiếp tục duy trì tình trạng nhập siêu.
* Cơ cấu hàng Xuất - Nhập Khẩu:
- Hàng xuất khẩu bao gồm hàng công nghiệp nặng, khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, hàng nông nghiệp, lâm nghiệp, và thủy sản.
- Hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu và tư liệu sản xuất, cùng với một phần nhỏ hàng tiêu dùng.
* Thị trường:
- Xuất khẩu chủ yếu hướng tới các thị trường như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.
- Nhập khẩu chủ yếu từ khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.
2.2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
- Khái niệm: Tài nguyên du lịch là tập hợp các cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn và công trình lao động sáng tạo của con người, có thể được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu du lịch và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các điểm du lịch.
- Phân loại:
+ Tài nguyên tự nhiên: Bao gồm địa hình, khí hậu, nước và sinh vật.
+ Tài nguyên nhân văn: Bao gồm các di tích lịch sử, lễ hội và các tài nguyên khác.
b. Tình hình phát triển, các trung tâm du lịch chủ yếu:
- Tình hình phát triển:
- Các trung tâm du lịch bắt đầu hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX.
- Phát triển nhanh chóng từ đầu thập kỷ 90 đến nay, nhờ vào chính sách Đổi mới của nhà nước.
- Số lượng khách quốc tế và khách nội địa tăng lên đáng kể.
- Doanh thu du lịch gia tăng đáng kể.
- Phân vùng du lịch:
+ Vùng du lịch Bắc Bộ.
+ Vùng du lịch Bắc Trung Bộ.
+ Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các trung tâm du lịch lớn nhất cả nước bao gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng, cùng với các trung tâm du lịch nổi tiếng khác như Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt và Cần Thơ.
3. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?
A. Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.
B. Hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX.
C. Phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay.
D. Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.
Câu 2: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu phổ biến của nước ta?
A. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
B. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
C. Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên liệu).
D. Hàng nông - lâm - thuỷ sản.
Câu 3: Điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta sau khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới?
A. Thị trường thống nhất trong cả nước.
B. Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ.
C. Hàng hóa phong phú, đa dạng.
D. Có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.
Câu 4: Tài nguyên du lịch nào sau đây ở nước ta thuộc về nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên?
A. 4 vạn di tích.
B. Nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể thế giới.
C. Lễ hội diễn ra quanh năm.
D. Hơn 30 vườn quốc gia.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta?
A. Hơn 30 vườn quốc gia.
B. Nhiều loài động vật hoang dã, thủy hải sản.
C. Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng.
D. Có nhiều hệ sinh thái khác nhau.
Câu 6: Lần đầu tiên, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối vào năm
A. 1993.
B. 1992.
C. 1991.
D. 1990.
Câu 7: Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2005, xếp theo tỉ trọng từ cao đến thấp, thứ tự của các khu vực là
A. Khu vực ngoài Nhà nước, khu vực Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước.
D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực ngoài Nhà nước, khu vực Nhà nước.
Câu 8: Từ năm 1995 đến 2005, cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ có sự chuyển dịch theo hướng
A. Khu vực ngoài Nhà nước tăng; khu vực Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh.
B. Khu vực ngoài Nhà nước giảm; khu vực Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
C. Khu vực ngoài Nhà nước tăng; khu vực Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
D. Khu vực ngoài Nhà nước giảm; khu vực Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Bài viết liên quan: Địa lý 12 bài 24 Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có? Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!