1. Tổng quan về Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai, mã trường DTP, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Đại học Thái Nguyên. Phân hiệu được thành lập theo Quyết định số 6189/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và chính thức được phép hoạt động từ ngày 22 tháng 6 năm 2016. Đơn vị có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học; nghiên cứu khoa học; tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ tỉnh Lào Cai cùng các tỉnh khu vực Tây Bắc. Thông tin lịch sử của Đại học Thái Nguyên

Phân hiệu phát triển theo định hướng đào tạo đa ngành, gắn chương trình học với nhu cầu nhân lực của khu vực miền núi và biên giới. Các lĩnh vực đào tạo chủ yếu gồm sư phạm; nông nghiệp, chăn nuôi và thú y; tài nguyên và môi trường; kinh tế, du lịch; ngôn ngữ và công nghệ thông tin. Năm 2026, Phân hiệu công bố quy mô tuyển sinh dự kiến 1.090 chỉ tiêu cho 12 ngành đại học và áp dụng năm phương thức xét tuyển, gồm xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, xét học bạ, xét kết quả kỳ thi V-SAT, xét tuyển thẳng và xét chuyển đối với học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học. Phương án tuyển sinh năm 2026

Hai chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành và Quản lý tài nguyên và môi trường đã được đánh giá đạt chuẩn AUN-QA, với giấy chứng nhận có giá trị đến ngày 23 tháng 9 năm 2028. Kết quả này thể hiện định hướng tăng cường chất lượng chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở thực hành và hoạt động hỗ trợ người học của Phân hiệu. Danh sách chương trình được kiểm định của Đại học Thái Nguyên

 

2. Cập nhật học phí Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai mới nhất

Từ ngày 3 tháng 9 năm 2025, cơ chế học phí, miễn giảm và hỗ trợ học phí được thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Nghị định này thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP, đồng thời quy định khung học phí đối với giáo dục đại học công lập từ năm học 2025–2026 trở đi. Nghị định số 238/2025/NĐ-CP

Đối với chương trình đào tạo theo tín chỉ, tổng học phí của một học kỳ được xác định bằng số tín chỉ sinh viên đăng ký nhân với đơn giá của từng tín chỉ. Theo tài liệu học phí hiện có, mức 320.000 đồng/tín chỉ được dùng làm đơn giá tham khảo đối với phần lớn ngành ngoài sư phạm. Nếu áp dụng đơn giá này, sinh viên đăng ký 15 tín chỉ phải nộp khoảng 4,8 triệu đồng; 18 tín chỉ khoảng 5,76 triệu đồng; 20 tín chỉ khoảng 6,4 triệu đồng. Khoản thực nộp còn có thể thay đổi nếu sinh viên học lại, học cải thiện, đăng ký học phần ngoài kế hoạch hoặc thuộc diện được miễn, giảm.

Tuy nhiên, thông tin tuyển sinh chính thức năm 2026 đang công khai chưa nêu một đơn giá học phí thống nhất cho toàn bộ các ngành. Vì vậy, mức 320.000 đồng/tín chỉ chỉ nên được sử dụng để dự toán chi phí. Sinh viên phải căn cứ thông báo thu học phí của Phân hiệu dành cho đúng khóa học, ngành học và học kỳ của mình trước khi thanh toán.

Đối với các ngành đào tạo giáo viên như Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học, sinh viên đủ điều kiện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của cơ sở đào tạo. Ngoài ra, sinh viên thuộc diện hưởng chính sách được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu đồng mỗi tháng, tính theo thời gian học thực tế nhưng không quá 10 tháng trong một năm học. Chính sách này đi kèm điều kiện đăng ký, cam kết và trách nhiệm bồi hoàn trong một số trường hợp. Văn bản hợp nhất về chính sách đối với sinh viên sư phạm

Mức học phí cuối cùng của từng sinh viên phụ thuộc vào:

  • Đơn giá tín chỉ áp dụng cho ngành, chương trình và khóa tuyển sinh;
  • Số tín chỉ thực tế đăng ký trong học kỳ;
  • Số học phần học lại, học cải thiện hoặc học ngoài tiến độ;
  • Khoản được miễn, giảm hoặc ngân sách nhà nước hỗ trợ;
  • Các khoản thu khác được công khai riêng, chẳng hạn bảo hiểm y tế, ký túc xá hoặc dịch vụ phục vụ người học.

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí hàng năm

Thứ nhất, mức học phí chịu sự điều chỉnh của khung pháp luật về giáo dục đại học và cơ chế tự chủ tài chính. Phân hiệu phải xác định mức thu trong giới hạn phù hợp với mức độ tự chủ, định mức kinh tế – kỹ thuật, chi phí đào tạo và quy định của cơ quan có thẩm quyền. Đối với đào tạo theo tín chỉ, tổng học phí toàn khóa không được xác định tùy ý mà phải được quy đổi từ học phí của chương trình và công khai với người học. Quy định về học phí đại học từ năm học 2025–2026

Thứ hai, học phí phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành. Những ngành cần phòng thí nghiệm, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, cơ sở thực hành, chuyến đi thực địa hoặc thời lượng thực tập lớn thường có chi phí đào tạo cao hơn những ngành chủ yếu học lý thuyết. Sự khác biệt này có thể làm phát sinh mức thu khác nhau giữa các nhóm ngành hoặc chương trình.

Thứ ba, yêu cầu bảo đảm chất lượng và kiểm định chương trình làm tăng nhu cầu đầu tư cho đội ngũ giảng viên, học liệu, công nghệ, hoạt động nghiên cứu, thực hành và hỗ trợ sinh viên. Tuy nhiên, việc một chương trình đạt chuẩn kiểm định không đồng nghĩa học phí được tự động tăng; mức thu cụ thể vẫn phải được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý và công khai trước khi áp dụng.

Thứ tư, số tín chỉ đăng ký quyết định trực tiếp tổng số tiền phải nộp trong học kỳ. Sinh viên học đúng tiến độ thường có mức đóng tương đối ổn định, trong khi người học đăng ký thêm học phần, học lại hoặc kéo dài thời gian đào tạo có thể phải trả mức cao hơn. Đối với học phần tổ chức riêng theo nhu cầu, mức thu có thể được xác định trên cơ sở bù đắp chi phí theo quy định.

Thứ năm, đặc điểm kinh tế – xã hội của khu vực Tây Bắc và tỷ lệ sinh viên thuộc nhóm dân tộc thiểu số, hộ nghèo hoặc cư trú tại địa bàn khó khăn là căn cứ quan trọng để triển khai chính sách miễn, giảm và hỗ trợ. Các chính sách này không nhất thiết làm thay đổi mức học phí niêm yết, nhưng có thể làm giảm đáng kể số tiền sinh viên thực tế phải chi trả.

 

4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ sinh viên

Sinh viên sư phạm đủ điều kiện được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của cơ sở đào tạo và được hỗ trợ 3,63 triệu đồng mỗi tháng để trang trải chi phí sinh hoạt, tối đa 10 tháng trong một năm học. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng tuyển, sinh viên phải nộp đơn đề nghị hưởng chính sách kèm cam kết bồi hoàn theo mẫu. Hồ sơ chỉ phải nộp một lần cho lần đầu đề nghị hỗ trợ trong toàn khóa học.

Sinh viên sư phạm đã hưởng hỗ trợ có thể phải bồi hoàn nếu không làm việc trong ngành giáo dục trong thời hạn hai năm kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp; làm việc không đủ thời gian theo quy định; chuyển sang ngành khác; tự thôi học; không hoàn thành chương trình hoặc bị buộc thôi học. Do đó, người học cần tìm hiểu kỹ quyền lợi và nghĩa vụ trước khi đăng ký hưởng chính sách.

Theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, những nhóm sinh viên có thể được miễn học phí gồm người thuộc diện ưu đãi người có công với cách mạng; người khuyết tật; một số người học từ 16 đến 22 tuổi đang học văn bằng đại học thứ nhất và thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; sinh viên hệ cử tuyển; sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo điều kiện luật định; sinh viên thuộc dân tộc thiểu số rất ít người tại địa bàn đáp ứng điều kiện; cùng các đối tượng khác được quy định cụ thể tại các chương trình, đề án của Nhà nước.

Mức giảm 70% học phí được áp dụng, trong đó có sinh viên là người dân tộc thiểu số, không thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn, bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn khác theo quy định. Mức giảm 50% áp dụng đối với sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên. Đối tượng được miễn, giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP

Ngoài chính sách miễn, giảm học phí, thông tin tuyển sinh năm 2026 của Phân hiệu cho biết sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người có thể được hỗ trợ chi phí học tập ở mức từ 60% đến 100% mức lương cơ sở, tùy đối tượng. Sinh viên còn có thể được xét học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ, trợ cấp xã hội hoặc vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo điều kiện của từng chương trình.

Để được giải quyết quyền lợi, sinh viên nên chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm hoặc hỗ trợ theo mẫu;
  • Giấy khai sinh và giấy tờ xác nhận thông tin cư trú;
  • Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo còn hiệu lực;
  • Giấy xác nhận dân tộc, địa bàn cư trú hoặc đối tượng chính sách;
  • Giấy xác nhận khuyết tật, hưởng trợ cấp xã hội, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp nếu thuộc trường hợp tương ứng;
  • Số tài khoản ngân hàng chính chủ để nhận khoản hỗ trợ;
  • Các giấy tờ khác theo thông báo của Phân hiệu.

 

5. Hướng dẫn thủ tục nộp học phí và giải đáp thắc mắc liên quan

Sinh viên nên thực hiện việc nộp học phí theo trình tự sau:

  • Tra cứu thông báo thu học phí trên trang thông tin chính thức, hệ thống quản lý người học hoặc thông báo của lớp. Cần kiểm tra rõ học kỳ, thời hạn nộp, đơn giá tín chỉ, số tín chỉ và tổng số tiền phải thanh toán.
  • Đối chiếu thông tin tài khoản chuyên thu của Phân hiệu. Chỉ chuyển tiền vào tài khoản được ghi trong thông báo chính thức; không chuyển vào tài khoản cá nhân hoặc tài khoản được cung cấp qua nguồn không xác định.
  • Ghi đầy đủ nội dung chuyển khoản theo hướng dẫn. Thông thường, nội dung cần có mã sinh viên, họ và tên, lớp, học kỳ và năm học. Việc ghi đúng thông tin giúp đơn vị tài chính xác định người nộp và cập nhật công nợ chính xác.
  • Lưu lại chứng từ giao dịch, ảnh chụp màn hình hoặc biên lai điện tử. Đây là căn cứ đối chiếu nếu hệ thống chưa ghi nhận khoản tiền, ghi nhận sai mã sinh viên hoặc phát sinh giao dịch trùng.
  • Kiểm tra tình trạng học phí sau khi thanh toán. Nếu sau thời gian xử lý quy định mà khoản nộp chưa được cập nhật, sinh viên cần gửi chứng từ cho bộ phận tài chính hoặc đơn vị phụ trách công tác sinh viên để được kiểm tra.
  • Trường hợp đề nghị miễn, giảm hoặc hỗ trợ, sinh viên vẫn phải theo dõi thời hạn nộp hồ sơ. Không nên tự ý bỏ qua nghĩa vụ thanh toán khi chưa có quyết định hoặc xác nhận chính thức của Phân hiệu.

Một số thắc mắc thường gặp được giải quyết như sau:

  • Học lại hoặc học cải thiện có phải đóng học phí không? Sinh viên phải nộp học phí đối với số tín chỉ thực học. Đơn giá áp dụng căn cứ quy định của năm học và thông báo dành cho khóa học tương ứng.
  • Học phí có cố định trong toàn khóa không? Học phí có thể được điều chỉnh theo từng năm học trong giới hạn pháp luật cho phép. Phân hiệu phải công khai mức thu trước khi tổ chức thu.
  • Đã chuyển khoản nhưng ghi sai nội dung phải làm gì? Sinh viên cần giữ chứng từ, cung cấp mã giao dịch, số tiền, thời gian chuyển và thông tin người nộp cho bộ phận tài chính để đối soát.
  • Thuộc diện miễn, giảm nhưng chưa có đủ giấy tờ thì xử lý thế nào? Sinh viên nên liên hệ ngay đơn vị phụ trách công tác sinh viên để được hướng dẫn bổ sung hoặc xác nhận thời hạn hoàn thiện hồ sơ. Quyền lợi chỉ được giải quyết khi hồ sơ đáp ứng điều kiện và còn giá trị sử dụng.
  • Có được hoàn lại tiền nếu đã nộp học phí rồi mới được công nhận miễn, giảm không? Việc hoàn trả hoặc bù trừ sang kỳ sau được thực hiện theo quyết định miễn, giảm và quy trình tài chính của Phân hiệu. Sinh viên cần cung cấp biên lai và thông tin tài khoản chính chủ.
  • Tra cứu thông tin ở đâu? Sinh viên và phụ huynh nên theo dõi trang thông tin điện tử của Phân hiệu và các thông báo chính thức của Đại học Thái Nguyên. Khi có sự khác nhau giữa thông tin tham khảo và thông báo dành cho từng khóa học, thông báo chính thức của Phân hiệu là căn cứ để thực hiện.

Quý bạn đọc có thể xem thêm: