1. Tại sao học phí đại học lại là mối quan tâm hàng đầu của sinh viên và gia đình?

Học phí đại học luôn là một trong những tiêu chí được cân nhắc sớm nhất khi chọn trường vì đây là khoản chi kéo dài trong toàn bộ thời gian đào tạo, không chỉ phát sinh một lần như lệ phí xét tuyển hay chi phí nhập học. Với phần lớn gia đình Việt Nam, đặc biệt là hộ có thu nhập trung bình, hộ ở nông thôn hoặc gia đình có từ hai con trở lên cùng đi học, học phí không chỉ là một khoản tiền phải nộp mà còn là yếu tố quyết định việc có thể theo học trọn vẹn hay không.

Trên thực tế, chi phí học đại học không dừng ở học phí niêm yết. Một sinh viên học xa nhà còn phải tính thêm tiền thuê trọ, đi lại, ăn ở, tài liệu, thiết bị học tập, bảo hiểm y tế, thực hành, ngoại ngữ, kỹ năng, thậm chí cả chi phí cơ hội do chưa thể đi làm toàn thời gian. Vì vậy, một trường có học phí chênh vài triệu đồng mỗi năm có thể tạo ra chênh lệch rất lớn nếu tính trên toàn khóa 4 đến 5 năm.

Mối quan tâm này còn trở nên rõ hơn trong bối cảnh nhiều trường công lập chuyển mạnh sang cơ chế tự chủ tài chính. Khi mức ngân sách cấp thường xuyên giảm dần và trường phải tự cân đối nguồn thu, học phí trở thành cấu phần lớn trong tổng chi phí đào tạo. Điều đó khiến cùng là trường công lập nhưng mức thu giữa các trường, thậm chí giữa các ngành trong cùng một trường, có thể chênh nhau rất xa.

Ở góc độ người học, lựa chọn trường học phí thấp không chỉ nhằm tiết kiệm trước mắt mà còn để giảm áp lực nợ nần, tránh gián đoạn học tập giữa chừng và tạo dư địa cho việc đầu tư thêm vào ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp hoặc chứng chỉ chuyên môn. Nói cách khác, học phí là một bài toán tài chính dài hạn chứ không chỉ là khoản tiền đầu năm.

 

2. Các quy định pháp luật về học phí và chính sách miễn giảm học phí hiện nay

Tính đến ngày 25/8/2026, khung pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh học phí và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí trong giáo dục là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Nghị định này đã thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Vì vậy, khi tra cứu học phí đại học công lập hiện nay, nên ưu tiên đối chiếu theo Nghị định 238.

Đối với giáo dục đại học công lập, pháp luật cho phép trường xác định mức thu trên cơ sở nhóm ngành, mức độ tự chủ tài chính, định mức kinh tế - kỹ thuật, lộ trình tính đủ chi phí và quy định công khai của cơ sở đào tạo. Điều đó có nghĩa là không còn một mức học phí cứng giống nhau cho toàn bộ hệ thống. Trường chưa tự chủ hoàn toàn thường giữ mức học phí thấp hơn; trường tự chủ cao hoặc có nhiều chương trình đặc thù, chương trình quốc tế, chương trình chất lượng cao sẽ thu cao hơn.

Song song với cơ chế học phí, hệ thống chính sách hỗ trợ người học vẫn được duy trì khá rõ. Những nhóm phổ biến gồm:

  • Miễn 100% học phí cho một số đối tượng chính sách như người có công, thân nhân người có công, người khuyết tật, một số nhóm dân tộc thiểu số, người học thuộc diện đặc thù theo quy định.
  • Hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên ngành đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP.
  • Chính sách vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg, hiện vẫn là công cụ quan trọng cho sinh viên khó khăn.
  • Học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập và các quỹ học bổng nội bộ của từng trường.

Một điểm cần nhớ là “miễn học phí” và “học phí thấp” là hai khái niệm khác nhau. Có trường niêm yết học phí không thấp, nhưng nếu sinh viên thuộc đúng diện hưởng chính sách thì chi phí thực nộp có thể giảm rất sâu, thậm chí bằng 0. Vì vậy, khi so sánh chi phí học đại học, gia đình nên nhìn cả mức niêm yết lẫn khả năng được hưởng hỗ trợ pháp lý.

 

3. Tiêu chí xác định các trường đại học công lập có học phí thấp

Để xác định một trường có học phí thấp, không nên chỉ nhìn vào một con số đơn lẻ trên quảng cáo tuyển sinh. Cần ít nhất 5 tiêu chí.

Tiêu chí thứ nhất là mức học phí công bố chính thức của chương trình đại trà. Nhiều trường có mức học phí rất thấp ở chương trình chuẩn nhưng lại có thêm chương trình tiên tiến, chất lượng cao hoặc dạy bằng tiếng Anh với mức thu cao hơn nhiều. Khi so sánh, cần tách rõ hệ đại trà và các chương trình đặc thù.

Tiêu chí thứ hai là hình thức công bố học phí. Có trường công bố theo tín chỉ, có trường theo học kỳ, có trường theo tháng, có trường công bố tổng toàn khóa. Vì vậy, để so sánh công bằng, cần quy đổi về chi phí năm học hoặc nhìn vào mức thấp nhất công bố của nhóm ngành phổ biến.

Tiêu chí thứ ba là mức độ tự chủ tài chính. Trường công lập chưa tự chủ hoàn toàn thường có học phí mềm hơn trường tự chủ cao. Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn nhưng nhiều phụ huynh ít để ý.

Tiêu chí thứ tư là đặc thù ngành đào tạo. Các trường sư phạm, nông lâm, tài nguyên môi trường, khoa học cơ bản, một số ngành xã hội hoặc trường địa phương thường có mức học phí thấp hơn các trường mạnh về kinh doanh, công nghệ, y dược hoặc các chương trình đào tạo quốc tế.

Tiêu chí thứ năm là chi phí thực nộp sau hỗ trợ. Đối với gia đình có con học ngành sư phạm hoặc thuộc diện miễn, giảm học phí, chi phí thực tế mới là yếu tố quan trọng nhất. Một trường có học phí niêm yết trung bình nhưng sinh viên được hỗ trợ toàn bộ vẫn có lợi hơn một trường niêm yết thấp nhưng không có chính sách hỗ trợ tương ứng.

Dựa trên các tiêu chí này, danh sách dưới đây được hiểu là nhóm trường công lập có mức học phí khởi điểm thấp hoặc thuộc nhóm thấp theo công bố chính thức gần nhất mà mình kiểm được đến ngày 25/8/2026. Một số trường công bố theo tín chỉ, một số theo học kỳ hoặc toàn khóa, nên đây là bảng tham khảo phục vụ định hướng ban đầu, không phải bảng xếp hạng tuyệt đối cho mọi ngành.

 

4. Danh sách 10 trường đại học có học phí thấp nhất tại miền Bắc

Bảng dưới đây ưu tiên mức thấp nhất của chương trình đại trà hoặc mức công bố gần nhất trên nguồn trường. Các mục có dấu * là mức tham chiếu mình giữ theo tài liệu nguồn bạn gửi khi website trường chưa hiển thị lại đầy đủ bảng phí ở dạng văn bản dễ trích xuất tại thời điểm kiểm tra.

Trường Mức học phí thấp nhất công bố/tham chiếu Ghi chú
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 340.000 đồng/tín chỉ với một số ngành ngoài sư phạm; ngành đào tạo giáo viên được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116 Nhóm thấp nhất nếu xét chi phí thực nộp của sinh viên sư phạm
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên 8.950.000 đồng học kỳ I chương trình tiếng Việt, tương đương khoảng 17,9 triệu đồng/năm nếu tính 2 học kỳ Mức tạm thu 2026-2027 khá thấp trong nhóm kinh tế công lập
Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 17,0 – 19,2 triệu đồng/năm Một trong các trường nông nghiệp có học phí mềm
Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên 10.000.000 đồng học kỳ I, tương đương khoảng 20 triệu đồng/năm nếu tính 2 học kỳ Phù hợp nhóm khoa học cơ bản, xã hội, công nghệ mức vừa phải
Trường Đại học Mỏ – Địa chất Tạm thu học kỳ I từ 10,439 đến 12,650 triệu đồng tùy khối ngành Nếu quy đổi 2 học kỳ, vẫn thuộc nhóm học phí thấp – trung bình
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 435.600 đồng/tín chỉ ở học phần kỹ năng mềm; mặt bằng đại trà thường thuộc nhóm thấp – trung bình * Nên kiểm tra thêm bảng học phí toàn chương trình khi nhập học
Trường Đại học Thủy lợi 440.000 đồng/tín chỉ đối với ngành Kinh tế Nhóm kỹ thuật công lập có mức phí dễ tiếp cận
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 580.500 đồng/tín chỉ đối với chương trình kỹ sư chính quy công bố cho năm học 2026-2027 Nhóm xây dựng kỹ thuật vẫn thấp hơn nhiều trường tự chủ cao
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 594.000 đồng/tín chỉ khối đại cương; 656.000 – 722.000 đồng/tín chỉ khối chuyên ngành Trường địa phương công lập, mức phí khá cạnh tranh
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 590.000 đồng/tín chỉ khối kinh doanh, quản lý; 650.000 đồng/tín chỉ khối công nghệ, kỹ thuật Mức công bố 2026-2027 vẫn thuộc nhóm dễ tiếp cận so với trường kỹ thuật tự chủ

Nếu cần chốt phương án tiết kiệm nhất ở miền Bắc, nhóm đáng ưu tiên xem kỹ thường là Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, TUEBA, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên, Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên, Trường Đại học Thủy lợi và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.

 

5. Danh sách 10 trường đại học có học phí thấp nhất tại miền Nam

Với miền Nam, do nhiều trường công bố học phí theo toàn khóa hoặc theo nhóm ngành thay vì một mức cố định cho tất cả ngành, danh sách dưới đây cũng được hiểu là nhóm 10 trường có học phí khởi điểm thấp hoặc thấp tương đối trong khu vực phía Nam đến ngày 25/8/2026. Các mục có dấu * là mức tham chiếu giữ theo tài liệu nguồn bạn gửi và thông báo công khai gần nhất của trường.

Trường Mức học phí thấp nhất công bố/tham chiếu Ghi chú
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Ngành đào tạo giáo viên được hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo Nghị định 116 Nếu học sư phạm, chi phí thực nộp là nhóm thấp nhất
Trường Đại học Sài Gòn Các ngành đào tạo giáo viên 84.040.000 đồng/toàn khóa, tương đương khoảng 21,01 triệu đồng/năm; ngành Địa lý, Lịch sử 86.786.700 đồng/toàn khóa Thuộc nhóm công lập lớn có học phí dễ chịu ở TP.HCM
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM Nhóm 1 khoảng 16 – 22 triệu đồng/năm Rất đáng cân nhắc nếu học nhóm ngành xã hội cơ bản
Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh * Khoảng 16,9 triệu đồng/năm Nhóm trường công lập chuyên ngành có học phí tương đối mềm
Trường Đại học Cần Thơ * Ngành sư phạm được miễn/hỗ trợ theo chính sách; nhiều ngành đại trà khoảng 19,4 – 23,5 triệu đồng/năm Trường lớn nhưng học phí vẫn thuộc nhóm vừa phải ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trường Đại học Đà Lạt * Ngành sư phạm được miễn/hỗ trợ theo chính sách; ngoài sư phạm khoảng 13 – 22 triệu đồng/năm Một trong các lựa chọn tiết kiệm ở khu vực Tây Nguyên – phía Nam
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh * Khoảng 14 – 18 triệu đồng/năm Nhóm kỹ thuật – môi trường có mức thu dễ tiếp cận
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh * Khoảng 11 – 25 triệu đồng/năm tùy khối ngành Nhiều ngành nông, lâm, môi trường có mức thấp khá hấp dẫn
Trường Đại học An Giang * Nhóm sư phạm được hưởng hỗ trợ; các ngành đại trà thuộc nhóm vừa phải trong khu vực Có thêm chính sách hỗ trợ nội bộ cho sinh viên khó khăn
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh * Mặt bằng đại trà thuộc nhóm thấp – trung bình; cần đối chiếu kỹ chương trình chuẩn và chương trình tiên tiến trước khi đăng ký Không nên nhầm với mức học phí của hệ liên kết hoặc vừa làm vừa học

Nếu gia đình ưu tiên tuyệt đối tiêu chí học phí thấp ở phía Nam, nhóm nên xem trước là Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Trường Đại học Đà Lạt và Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.

 

6. Các gói hỗ trợ tài chính và học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Ngay cả khi chọn được trường học phí thấp, nhiều gia đình vẫn cần thêm các gói hỗ trợ để đủ sức theo học lâu dài. Có 4 nhóm hỗ trợ quan trọng.

Nhóm thứ nhất là chính sách vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg, mức vay tối đa hiện hành là 4 triệu đồng/tháng/sinh viên. Đây là công cụ thực tế nhất cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ có mức sống trung bình hoặc gia đình gặp biến cố tài chính.

Nhóm thứ hai là miễn, giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Những nhóm phổ biến gồm sinh viên là con người có công, sinh viên khuyết tật, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện luật định, một số ngành đặc thù hoặc nhóm đối tượng chính sách khác. Khi thuộc diện này, chi phí thực nộp có thể giảm rất mạnh so với mức niêm yết.

Nhóm thứ ba là hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP. Đây là gói hỗ trợ rất đáng chú ý vì không chỉ hỗ trợ tiền đóng học phí mà còn hỗ trợ chi phí sinh hoạt hằng tháng. Tuy nhiên, sinh viên sư phạm phải hiểu rõ nghĩa vụ hoàn trả nếu sau tốt nghiệp không thực hiện cam kết công tác theo quy định.

Nhóm thứ tư là học bổng nội bộ và học bổng doanh nghiệp. Hầu như trường công lập nào cũng có học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có kết quả tốt, học bổng đầu vào cho thủ khoa hoặc học bổng hỗ trợ khó khăn. Ngoài ra còn có các quỹ khuyến học, quỹ cựu sinh viên, doanh nghiệp đồng hành, học bổng nghiên cứu, học bổng tài năng, hỗ trợ ký túc xá, trợ cấp xã hội và các suất hỗ trợ khẩn cấp khi gia đình gặp biến cố.

Với sinh viên thật sự khó khăn, cách tối ưu thường không phải chỉ chọn trường rẻ nhất, mà là chọn trường có “tổng chi phí thực nộp thấp nhất” sau khi cộng tất cả hỗ trợ có thể tiếp cận được.

 

7. Những lưu ý pháp lý quan trọng khi lựa chọn trường đại học dựa trên học phí

Lưu ý đầu tiên là phải đọc đúng loại học phí. Nhiều trường công bố đồng thời học phí của chương trình chuẩn, chương trình chất lượng cao, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình tiên tiến và chương trình liên kết. Nếu không nhìn đúng mã ngành, mã chương trình, phụ huynh rất dễ tưởng trường rẻ nhưng thực tế ngành mình đăng ký lại thuộc nhóm học phí cao.

Lưu ý thứ hai là phải phân biệt cách công bố. Có trường công bố theo tín chỉ, có trường theo học kỳ, có trường theo năm, có trường công bố toàn khóa. Khi chưa quy đổi về cùng một mặt bằng, so sánh rất dễ sai.

Lưu ý thứ ba là cần kiểm tra lộ trình tăng học phí của cả khóa. Có trường công bố mức năm đầu thấp nhưng cho phép điều chỉnh tăng ở các năm sau theo đề án tự chủ hoặc quy định nội bộ. Vì vậy, phụ huynh nên đọc kỹ đề án tuyển sinh, thông báo học phí và nội dung công khai tài chính, không chỉ nhìn mức thu của học kỳ nhập học.

Lưu ý thứ tư là phải hiểu hậu quả pháp lý của việc nhận hỗ trợ. Với sinh viên sư phạm hưởng chính sách theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP, nếu bỏ học, chuyển ngành, không hoàn thành khóa học hoặc không thực hiện nghĩa vụ công tác theo quy định thì có thể phải bồi hoàn phần kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ. Đây là điểm rất quan trọng nhưng nhiều thí sinh thường chỉ chú ý đến quyền lợi mà quên nghĩa vụ.

Lưu ý thứ năm là cần kiểm tra chính sách miễn, giảm ngay từ lúc làm hồ sơ nhập học. Nếu thuộc diện người có công, hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật hoặc đối tượng được hỗ trợ khác, sinh viên nên chuẩn bị hồ sơ sớm để tránh đóng trước rồi làm hoàn lại sau, vừa chậm vừa áp lực.

Lưu ý cuối cùng là không nên chọn trường chỉ vì rẻ. Học phí thấp là một tiêu chí quan trọng, nhưng vẫn cần đặt cùng chất lượng đào tạo, khả năng thực tập, vị trí địa lý, chi phí sinh hoạt, khả năng tìm việc và mức độ phù hợp với năng lực người học. Một trường rẻ nhưng ở xa, ít cơ hội nghề nghiệp hoặc không phù hợp ngành học mong muốn có thể khiến tổng chi phí thực tế lại cao hơn về lâu dài.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: