2. Giải quyết tình huống:

Ngày 26/5/2011 tại Bảo Lộc; A ký kết với B hợp đồng mua bán hàng hóa; (A là bên bán, B là bên mua). Do là mối làm ăn quen biết lâu năm nên không có thỏa thuận cụ thể về chất lượng hàng hóa. Ngày 26/8/2011, bên A giao hàng tại kho của bên B dưới sự kiểm nhận của 2 bên. Kết quả B phát hiện có khoảng 10% số hàng không đạt chất lượng, bên A có yêu cầu bên B thông cảm và hứa sẽ đền bù vào hợp đồng kế tiếp nhưng bên B không chấp nhận do lô hàng này phải chuyển gấp sang nước ngoài đúng thời hạn vào ngày 31/8/2011. Theo A vì sự việc xảy ra ngoài ý muốn nên có cam kết với B là sẽ đền bù mọi tổn thất cho B để giữ mối giao hòa làm ăn lâu dài. Do công việc bề bộn cuối năm và đón Tết Nguyên Đán cộng với sự cả nể về quen biết lâu năm nên tâm lý hai bên có thư thả về vụ việc hợp đồng năm cũ. Đến đầu tháng 2/2012 (Mùng 10 Tết Nhâm Thìn) bên B có điện thoại nhắc nhở bên A về việc thực hiện trách nhiệm đối với lô hàng như đã hứa. A hứa sẽ giải quyết lô hàng dứt điểm sau khi kết toán sổ sách vào ngày 25 cuối tháng. Chờ đến ngày 27/2/2012 vẫn không thấy bên A hồi âm, B cho rằng A đã cố tình vi phạm hợp đồng nên cần tư vấn trước khi phát đơn kiện A ra tòa vào ngày 29/2/2012. Hỏi:

a. Qua nội dung sự việc nêu trên, B khiếu kiện ra tòa án vào thời điểm trên có phù hợp hay không? Tại sao?

b. Bạn hãy tư vấn cho B giải quyết tình huống này dựa trên kết quả trả lời của câu a.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

hợp đồng trong hoạt động thương mại

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Luật thương mại 2005

Nội dung tư vấn:

1. Hợp đồng thương mại có hiệu lực từ thời điểm khi nào?

Câu 1. Trừ khi 2 bên có thỏa thuận nào khác hoặc pháp luật có quy định khác còn không thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, và phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện dưới đây:

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa:

Căn cứ vào quy định của LTM năm 2005 và các quy định có liên quan của BLDS năm 2015 có thể xác định một hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Thứ nhất: các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa phải có năng lực chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu chủ thể của hợp đồng là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nếu chủ thể là thương nhân tham gia hợp đồng mua bán với mục đích lợi nhuận thì còn có thêm điều kiện các thương nhân này phải có đăng kí kinh doanh hợp pháp đối với hàng hóa được mua bán và phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh mà pháp luật quy định nếu hàng hóa trong hợp đồng là hàng hóa kinh doanh có điều kiện.

- Thứ hai: đại diện của các bên giao kết hợp đồng mua bán phải đúng thẩm quyền. Đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết do một bên chủ thể không có thẩm quyền được xử lý theo quy định tại điều 145 BLDS.

- Thứ ba: mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Hàng hóa là đối tượng trong hợp đồng mua bán phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh quy định tại nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thứ tư: hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết phải đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể là các nguyên tắc giao kết hợp đông dân sự quy định tại điều 389 BLDS.

- Thứ năm: hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa phải phù hợp với quy định của pháp luật. Để hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực, nội dung hợp đồng phải được xác lập theo các hình thức được quy định tại điều 24 LTM năm 2005.

2. Giải quyết trách chấp thương mại

Câu 2:

- Điều 319 Luật thương mại 2005 quy định : Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

- Qua thông tin bạn cung cấp thì ngày 26/8/2011 là ngày mà quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm tức là đến ngày 26/8/2013 với hết quyền khởi kiện.

- Công ty bạn định đệ đơn khởi kiện vào ngày 29/2/2012: dưa vào mối quan hệ giữa hai bên cũng như bên A vẫn cam kết bồi thường bạn nên suy nghĩ lại về việc có nên đưa đơn ra tòa bây giò hay không. Vì có lẽ việc ra tòa là không có lợi cho cả hai bên, bạn nên gửi một văn bản cho bên A trong đó ghi rõ hình thức cũng như gái trị mà công ty bạn muốn bồi thường, và chỉ định hạn bồi thường nếu quá hạn thi sẽ đưa đơn ra tòa.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

3. Các chế tài trong thương mại

Điều 292 Luật thương mại 2005 quy định:

Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại

1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

2. Phạt vi phạm.

3. Buộc bồi thường thiệt hại.

4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

6. Huỷ bỏ hợp đồng.

7. Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản.

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

4. Buộc thực hiện đúng hợp đồng

- Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

- Trường hợp bên vi phạm giao thiếu hàng hoặc cung ứng dịch vụ không đúng hợp đồng thì phải giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp bên vi phạm giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ kém chất lượng thì phải loại trừ khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ hoặc giao hàng khác thay thế, cung ứng dịch vụ theo đúng hợp đồng. Bên vi phạm không được dùng tiền hoặc hàng khác chủng loại, loại dịch vụ khác để thay thế nếu không được sự chấp thuận của bên bị vi phạm.

Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng, loại trừ khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ hoặc giao hàng khác thay thế thì bên bị vi phạm có quyền mua hàng, nhận cung ứng dịch vụ của người khác để thay thế theo đúng loại hàng hoá, dịch vụ ghi trong hợp đồng và bên vi phạm phải trả khoản tiền chênh lệch và các chi phí liên quan nếu có; có quyền tự sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ và bên vi phạm phải trả các chi phí thực tế hợp lý.

- Bên bị vi phạm phải nhận hàng, nhận dịch vụ và thanh toán tiền hàng, thù lao dịch vụ, nếu bên vi phạm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.

- Trường hợp bên vi phạm là bên mua thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền, nhận hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác của bên mua.

5. Phạt vi phạm

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật thương mại 2005:

1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật thương mại 2005.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật thương mại 2005 có quy định khác.

Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật thương mại 2005 có quy định khác.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.