1. Quy định về diện tích tối thiểu cấp sổ hồng tại Tp. Hồ Chí Minh ?

Kính chào luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp về diện tích tối thiểu cấp sổ hồng tại TP.HCM. Theo tôi được biết thì ở TP.HCM có chia làm 3 khu vực với quy định về diện tích tối thiểu cấp sổ hồng khác nhau. Theo đó thì các quận huyện như Hóc Môn, Củ Chi, Quận 12 phải có diện tích trên 80m2 đối với đất đã có nhà.
Tuy nhiên khi tìm mua nhà thì có nơi cam kết có sổ hồng cho nhà đất tại Hóc Môn với diện tích chỉ 60m2. Theo người bán thì đây là nhà trong khu quy hoạch dân cư nhà phố nên được phép tách như vậy. Xin hỏi việc này có đúng không? Văn bản nào quy định điều này?
Xin cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 3 Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh : Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:

"Điều 3. Những quy định cụ thể

1. Đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:

a) Các trường hợp không được tách thửa:

- Khu vực bảo tồn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật;

- Các khu vực hiện đang là biệt thự được tiếp tục quản lý theo quy hoạch; biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước; biệt thự thuộc nhóm 1 và 2 theo quy định tại Thông tư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị; biệt thự thuộc dự án đã quy hoạch; đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp quy hoạch này không còn phù hợp, phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định pháp luật trước khi thực hiện tách thửa, việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh;

- Trường hợp vị trí nhà, đất ở thuộc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthì không được tách thửa;

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này thì được tách thửa, nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại, sau khi trừ lộ giới, diện tích tối thiểu như sau:

Khu vực

Đất ở

Đất ở chưa có nhà (m2)

Đất có nhà hiện hữu (m2)

Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới < 20="">

Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện.

120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

- Đảm bảo được hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch và kết nối, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.

- Trường hợp thửa đất khi tách thửa sẽ hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. Diện tích làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác được đưa vào sử dụng chung theo quy hoạch.

2. Đối với thửa đất nằm trong khu dân cư hiện hữu:

a) Trường hợp thửa đất không thuộc khu vực Nhà nước phải thu hồi để đầu tư theo quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt:

Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ nhu cầu của người sử dụng đất, xem xét từng trường hợp cụ thể để giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất sang đất ở, đồng thời với việc thực hiện tách thửa đất. Thửa đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tách thửa phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

b) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực Nhà nước phải thu hồi để đầu tư theo quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt:

- Trường hợp thửa đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và đã được công bố thì được tách thửa theo quy định tại Điểm a Khoản này.

- Trường hợp thửa đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt và đã được công bố thì tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định pháp luật. Trường hợp thửa đất đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không được tách thửa.

c) Trường hợp thửa đất khi tách thửa có hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Người sử dụng đất có trách nhiệm đầu tư hoàn thiện, bàn giao và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất làm đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật; Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có thửa đất có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý theo quy định.

3. Trường hợp tách thửa để hợp thửa với thửa đất liền kề:

- Thửa đất tách ra để hợp thửa với thửa liền kề được phép có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo Quyết định này, nhưng diện tích thửa đất còn lại phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được tách thửa theo Quyết định này.

- Trường hợp điều chỉnh ranh giữa các thửa để có hình thể thửa cho phù hợp và diện tích các thửa đất sau khi điều chỉnh ranh không thay đổi, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết theo thẩm quyền.

4. Căn cứ quy hoạch để xem xét giải quyết tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Căn cứ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch nông thôn mới đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xem xét giải quyết; trường hợp chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xem xét giải quyết."

Như vậy, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND thì đối với khu vực quận 12 thì phải có diện tích đất tối thiểu được tách thửa là 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m2 đối với đất có nhà hiện hữu. Đối với khu vực quận Hóc Môn và quận Củ Chi thì diện tích đất tối thiểu được tách thửa là 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m2 đối với đất có nhà hiện hữu.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND thì thửa đất chỉ được phép có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định trên trong trường hợp thửa đất đó được tách ra để hợp thửa với thửa đất liền kề và trường hợp này thửa đất còn lại phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiếu được tách thửa theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh.

Như vậy, thửa đất tại quận Hóc Môn có sổ hồng với diện tích chỉ 60m2, nhỏ hơn diện tích được tách thửa tại quận Hóc Môn là đã vi phạm quy định của pháp luật. Việc người bán giải thích rằng đây là nhà trong khu quy hoạch dân cư nhà phố nên được phép tách như vậy, điều này không đúng với quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Diện tích tối thiếu là bao nhiều đủ điều kiện cấp sổ hồng ?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi diện tích đất bao nhiêu đủ để cấp sổ hồng ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013 . Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Những điều cần lưu ý: Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì sẽ không căn cứ vào diện tích đất là bao nhiêu để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ) cho người sử dụng đất mà sẽ dựa trên các điều kiện theo quy định trên tại điều 99 Luật đất đai 2013 . Tuy nhiên theo quy định thì cần phải đảm bảo diện tích tối thiểu khi thực hiện việc cấp sổ đỏ từ việc tách thửa. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ Thủ tục sang tên sổ đỏ

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

3. Tư vấn về hạn mức diện tích, tiền thuế đất khi làm sổ hồng ?

Xin chào Luật Sư, Tôi tên Thanh Quỳnh. Hiện gia đình tôi đang gặp vướng mắc về hạn mức tiền Thuế phải đóng khi làm Sổ Hồng và mong được quý Luật Sư giúp đỡ tư vấn:
- Nội tôi có cho Ba mẹ tôi mảnh đất diện tích 97m2 từ năm 1999. Và gia đình tôi xây cất nhà và ở nhưng chưa làm Sổ Hồng cho mảnh đất này. Đến nay mẹ tôi làm thủ tục xin cấp Sổ Hồng cho mảnh đất 97m2 này thì được thông báo phải nộp tiền thuế đất là gần 210 triệu (tính thuế 4,2tr/m2, và phải nộp 50% giá thuế khi làm Sổ Hồng). Vì được giải thích rằng diện tích hạn mức không đóng thuế là 150m2, nhưng vì Nội tôi đã sở hữu thửa đất 500m2 trước khi sang nhượng cho Ba mẹ tôi cũng như những người khác, nên diện tích hiện giờ nhà tôi đang ở và làm Sổ Hồng đã vượt ra khỏi diện tích hạn mức cuả miếng đất ban đầu do Nội sở hữu nên bây giờ chúng tôi phải nộp số tiền gần 210trieu nếu muốn làm Sổ Hồng đứng tên Mẹ tôi cho diện tích 97m2 này. Xin Luật Sư tư vấn giúp cho gia đình tôi về việc thuế vượt hạn mức áp dụng cho 97m2 này là hợp lý không? Vì tôi chưa rõ về quy định diện tích định mức 150m2 mà Nhà Nước quy định là định mức cho diện đất mỗi lần xin cấp Sổ Hồng hay là tính trên tổng mảnh đất nguyên thủy trước khi chuyển nhượng. Và hoàn cảnh gia đình tôi hết sức khó khăn nên số tiền nộp thuế này rất lớn so với khả năng chi trả của chúng tôi, nên mong Luật Sư bớt chút thời gian tư vấn giúp để mẹ con tôi có quyết định sáng suốt là có nên làm Sổ Hồng hay không. Hiện miếng đất và chúng tôi sinh sống tại tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Tôi tìm hiểu qua internet và biết đến Luật Sư hay giúp đỡ và giải đáp thắc mắc cho những người dân không nắm rõ Luật như gia đình chúng tôi.
Tôi xin chú thích là từ năm 1999 đến nay gia đình tôi đều đóng thuế đất hằng năm đầy đủ, đất không có tranh chấp và hồ sơ làm Sổ Hồng đã được duyệt đầy đủ, chỉ chờ gia đình tôi có đóng số tiền 210trieu hay không thì chính quyền địa phương sẽ làm Sổ Hồng. Đất này là đất dòng họ, ông bà tôi sở hữu trước 1975 với giấy tờ chứng minh đầy đủ. Nhưng mảnh đất nguyên thủy 500m2 chưa làm Sổ Hồng và đắt cắt sang nhượng cho một số gia đình khác. Nội tôi mất cách đây 3 tháng, nhưng trước khi mất có viết giấy tay cho mẹ tôi (vì Ba tôi đã mất năm 2009) với xác minh của chính quyền để xin cấp Sổ Hồng.
Rất mong nhận được hồi âm của qúy Luật Sư. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Luật Sư!
Người hỏi : Thanh Quỳnh

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai ?

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn thân mến, hiện nay khái niệm sổ đỏ và sổ hồng không còn là hai khái niệm riêng nữa. Luật đất đai năm 2013 đã quy định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đều được cấp chung một loại giấy là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất”. Bạn không trình bày rõ rằng gia đình đã có sổ đỏ chưa. Vì vậy, nếu đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn sẽ thực hiện thủ tục đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu hoặc nếu đã có sổ đỏ khi xây dựng nhà ở hoặc các công trình khác, người sử dụng đất được đăng ký bổ sung tài sản đó vào giấy chứng nhận đã được cấp theo Khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

“Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)”.

Để đảm bảo quyền lợi với tài sản của mình gia đình bạn nên thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật đất đai về việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về chi phí khi thực hiện thủ tục:

Việc chuyển nhượng đất từ bà nội cho mẹ bạn qua thừa kế thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2014) và Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP (Sửa đổi bằng Nghị định 23/2013/NĐ-CP) như sau:

“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. :

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.” :

Theo đó, trường hợp của bạn là 3 anh em ruột với nhau thì thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng hoặc tặng cho bất động sản. :

Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP (Sửa đổi tại
Nghị định 23/2013/NĐ-CP):

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Trong quá trình thực hiện thủ tục này bạn phải đóng các khoản phí, lệ phí liên quan tới việc công chứng và các Phí, lệ phí hành chính nhà nước khác.

Như vậy, bạn cần xác định rõ phần diện tích đất mà bà Nội đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất muốn chuyển nhượng cho mẹ bạn qua thừa kế trong di chúc để có thể đảm bảo thực hiện đúng thủ tục theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Về diện tích đất 97m2:

Theo thông tin bạn cung cấp thì diện tích đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì vậy, việc đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cần đảm bảo quy định về trình tự và nghĩa vụ tài chính theo pháp luật đất đai 2013. Cụ thể, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về Thuế năm 2014 quy định mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2%.

- Lệ phí trước bạ (Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 124/2011/TT-BTC)

Mức đóng lệ phí trước bạ là 0,5% giá tính trước bạ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Giá đất tại tỉnh Phú Yên được quy định tại Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên. Bạn cần tra cứu, đối chiều với vị trí đất của gia đình để biết được giá đất và tệ lệ phí trước bạ theo quy định. Qua đó, bạn có thể biết được việc thu tiền của cơ quan có thẩm quyền đã đúng quy định hay chưa.

Hy vọng gia đình bạn sẽ sớm giải quyết được vấn đề! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Được công nhận quyền sử dụng đất ông cha lâu đời ?

4. Thủ tục làm giấy xác nhận diện tích đúng thực tế của đất ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi có một mảnh đất diện tích 60m2. Trên giấy chứng nhận của tôi vẫn ghi là đủ 60m2. Nhưng lấy chiều dài và chiều rộng nhân lại thì diện tích không đủ 60m2.
Vậy tôi phải làm những gì để thể hiện trên giấy chứng nhận của tôi được chính xác về chiều dài và chiều rộng không? Phí dịch vụ ở công ty thế nào?
Xin cảm ơn.
Người gửi: N.H

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 106 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.".

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp:

Khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 :

“Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường , khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, khi phần diện tích chiều dài và chiều rộng trên giấy chứng nhận khi nhân lại không bằng tổng diện tích, bạn làm đơn đề nghị đính chính gửi tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện, kèm theo đơn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ khác chứng minh thông tin có sai lệch để đề nghị giải quyết. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

5. Xây nhà vượt quá diện tích trong bản vẽ trình lên xã ?

Xin chào Luật sư! Miếng đất của tôi có diện tích 1000m2, trong đó có 300 m2 lên thổ cư. Tôi trình lên Xã xin xây căn nhà cấp 4 với diện tích 300m2 đó, vì gấp rút nên bản vẽ mà tôi trình lên xã chỉ là cho có, tôi xây theo bản vẽ khác và diện tích quá con số 300m2.
Đến nay tôi đã xây được 2/3 công trình.Xin hỏi là chính quyền có thể xử lý tôi thế nào? Nếu xử phạt thì sẽ phạt cách nào? Chính quyền có quyền buộc tôi tháo dỡ phần diện tích vượt mức cho phép hay không? Có cách nào để chỉ xử phạt mà không phải tháo dỡ hay không?
Tôi xin chân thành cám ơn!

Xây nhà vượt quá diện tích trong bản vẽ trình lên xã?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: Bạn trình lên Xã xin xây căn nhà cấp 4 với diện tích 300m2 đất thổ cư đó. Vì gấp rút nên bản vẽ trình lên xã chỉ là cho có.Trên thực tế bạn xây theo bản vẽ khác và diện tích quá con số 300m2. Bạn đã vi phạm Khoản 4 Điều 12 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội:

"Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp".

Đối với hành vi xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử lí vi phạm theo quy định tại Khoản 5, Khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây nhà về vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng:
5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng;

b) Xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng.

Khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ cũng quy định:

Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Điều này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Như vậy,đối với hành vi xây dựng nhà ở không phù hợp với bản thiết kế trình lên Xã hoặc giấy phép xây dựng của gia đình bạn thì sẽ bị xử lí vi phạm theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP về vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng như trên. Trong trường hợp này gia đình bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Hành vi vi phạm nếu không gây ảnh hưởng đến công trình lân cận,không có tranh chấp,xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thi ngoài việc sử dụng hành chính, gia đình bạn còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp bằng 40% giá trị phần xây dựng trái phép. Tuy nhiên vấn đề xử phạt này có thể giải quyết theo thủ tục hành chính với UBND Xã. Gia đình bạn không phải tháo dỡ phần diện tích mức cho phép đã xây lên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất cần những giấy tờ gì ?