- Diện tích 480 m2;

- Hình thức sử dụng: riêng 0 m2; chung 480m2;

- Nguồn gốc: nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Phần cập nhật thay đổi:

- Ông A đã chuyển nhượng cho ông C và bà D diện tích 480m2 ngày 10/5/2009

- Ông C và bà D đã chuyển nhượng cho tôi cùng chồng là ông E ngày 10/4/2016 với diện tích 480m2.

Nay, tôi muốn thế chấp sổ để vay tiền, nhưng ngân hàng không đồng ý nhận thế chấp vì hình thức sử dụng chung. Nhưng tài sản này là thuộc sở hữu của vợ chồng tôi, không có bất kì người đồng sở hữu nào. Xin luật sư giải đáp dùm tôi, có những căn cứ nào có thể chứng minh tài sản này thuộc riêng quyền sở hữu của vợ chồng tôi hay không, và sổ này thế chấp được hay không, và căn cứ vào đâu?

Mong luật sư giải đáp sớm, tôi xin cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:   1900.6162

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn:

Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất"

Về hình thức sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ?

"Điều 6. Thể hiện thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận

5. Hình thức sử dụng được ghi như sau:

a) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,...) thì ghi "Sử dụng riêng" vào mục hình thức sử dụng;

b) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi "Sử dụng chung" vào mục hình thức sử dụng;

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi "Sử dụng riêng" và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi "Sử dụng chung" và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ: "Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2".

Theo thông tin bạn cung cấp thì nguồn gốc sử dụng đất của gia đình bạn là nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Và trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: Hộ gia đình ông A và bà B. Nghĩa là thửa đất này chỉ có gia đình hộ gia đình bạn sử dụng do nhận chuyển nhượng, chứ không có thêm thông tin về tổ chức, hộ gia đình hay người nào khác cùng sử dụng chung thửa đất đó. Như vậy, toàn bộ diện tích 480m2 thuộc quyền sử dụng của gia đình bạn.

Theo điểm a khoản 5 Điều 6 thì trường hợp này sẽ được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: Hình thức sử dụng đất: Sử dụng riêng. Tuy nhiên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn lại có ghi: Hình thức sử dụng đất: riêng 0m2; chung 480m2. Do đó có thể gây nhầm lẫn là toàn bộ phần diện tích 480m2 đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người, nhiều hộ gia đình đồng sở hữu không chỉ riêng gia đình ông A và bà B. Nên trường hợp này Ngân hàng đã không đồng ý nhận thế chấp.

Gia đình bạn có thể thực hiện thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho phù hợp và rõ ràng​, để sử dụng được Giấy chứng nhận làm tài sản thế chấp tại ngân hàng. Theo đó, bạn làm 01 bộ hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ trên bạn nộp lên Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất, để thực hiện thủ tục này. 

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162  hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!                                  

Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng hay tặng cho ?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật ?