Luật sư trả lời:

1. Khái niệm hợp đồng

- Hợp đồng dân sự là giao kết của các bên làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi quyền và nghĩa vụ dân sự, thông qua hợp đồng hai bên thể hiện mong muốn và ý chí của mình.

- Để chống lại sự gian dối, lật lọng trong giao dịch, hình thức văn bản có chứng thực, chứng nhận dần được hình thành. Chế định hợp đồng đạt được sự hoàn thiện cả về nội dung và hình thức vào thời kì đầu của xã hội tư sản. Cùng với sự phát triển của xã hội, các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng từng bước bị hạn chế nhằm bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng.
- Các văn bản khi được công chứng có giá trị pháp lý kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu, có hiệu lực thi hành với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. Những văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; chứng minh và bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. (Điều 5 Luật Công chứng năm 2014).
 

2. Hình thức của hợp đồng

Theo quy định tại Điều 119 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng hành vi hoặc bằng văn bản. Những loại hợp đồng nào mà pháp luật yêu cầu phải xác lập bằng văn bản và phải có công chứng thì các bên trong hợp đồng phải tuân thủ theo quy định đó. 

Do bạn không nói rõ hợp đồng kinh tế của bạn là mua bán, trao đổi, chuyển nhượng về vấn đề gì. Ví dụ trong hợp đồng chuyển nhượng tài sản là bất động sản, pháp luật có quy định bắt buộc về việc xác lập bằng văn bản và phải có công chứng, chứng thực. 

Trường hợp 1: Hợp đồng của bạn pháp luật không có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải công chứng hay không, hợp đồng của bạn chỉ cần tuân thủ các quy định về giao dịch dân sự có hiệu lực được quy định tại Điều 117 Bộ Luật dân sự như sau: 

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Do đó, hợp đồng kinh tế giữa công ty bạn ký kết với cá nhân, đã được xác lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên, các bên trong hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, thì hợp đồng của bạn vẫn có giá trị pháp lý và làm căn cứ để bạn khởi kiện nếu một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. 

Trường hợp 2: Hợp đồng có đối tượng đặc biệt mà pháp luật yêu cầu phải được lập thành văn bản và phải có công chứng, chứng thực, trong trường hợp này được xử lý như sau: 

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Trong trường hợp này, nếu bạn đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và bên cá nhân còn nghĩa vụ thanh toán, thì trường hợp này được coi là một bên đã hoàn thành hơn hai phần ba hợp đồng và Tòa án vẫn sẽ ra quyết định công nhận hợp đồng có hiệu lực dù không tuân thủ quy định về hình thức. 

Còn nếu hợp đồng của bạn không đảm bảo quy định về hình thức, chưa hoàn thành được ít nhất là hai phần ba hợp đồng, lúc này hợp đồng sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức. Khi hợp đồng vô hiệu, hai bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, trở về tình trạng pháp lý như ban đầu. 

 

3. Hồ sơ yêu cầu công chứng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nếu như bạn thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng hoặc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng nhưng vẫn có mong muốn công chứng, chức thực hợp đồng, giao dịch thì cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Như vậy, khi có hợp đồng, giao dịch được soạn thảo sẵn, bạn cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng, dự thảo hợp đồng, giao dịch, bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng. Ngoài ra với tài sản pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng mà hợp đồng, giao dịch liên quan tới tài sản đó thì phải có bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ

Khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ hai bên mang bộ hồ sơ đến văn phòng công chứng. Sau đó, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Bước 3: Trả kết quả

Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại phòng trả hồ sơ.

 

4. Hiệu lực của hợp đồng

Theo quy định tại Điều 401, Bộ luật dân sự 2015 quy định về hiệu lực hợp đồng như sau:

Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

 1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”

 1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định tại Điều 401, Bộ luật dân sự 2015 quy định về hiệu lực hợp đồng như sau:

Như vậy, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

>> Xem thêm: Chứng thực là gì? Những giấy tờ bắt buộc công chứng, chứng thực?

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về Hợp đồng kinh tế giữa tổ chức và cá nhân có bắt buộc phải công chứng hay không. Nếu còn vướng mắc hoặc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.